Linux – Wikipedia tiếng Việt
Bước tới nội dung
Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
(Đổi hướng từ
GNU/Linux
Bài này viết về họ hệ điều hành. Đối với hạt nhân, xem
nhân Linux
. Đối với cách sử dụng khác, xem
Linux (định hướng)
Hệ điều hành
Bản mẫu:SHORTDESC:Hệ điều hành
Linux
Chim cánh cụt
Tux
, biểu trưng và vật may mắn của Linux
Nhà phát triển
Cộng đồng,
Linus Torvalds
Viết bằng
hợp ngữ
cùng một số ngôn ngữ khác
Họ hệ điều hành
Tương tự Unix
Tình trạng hoạt động
Đang hoạt động
Kiểu mã nguồn
Nguồn mở
Phiên bản đầu tiên
17
tháng 9 năm 1991
34 năm trước
1991-09-17
Kho mã nguồn
git
.kernel
.org
/pub
/scm
/linux
/kernel
/git
/torvalds
/linux
.git
github
.com
/torvalds
/linux
Đối tượng tiếp thị
Điện toán đám mây
hệ thống nhúng
máy tính lớn
thiết bị di động
máy tính cá nhân
máy chủ
siêu máy tính
Có hiệu lực trong
Đa ngôn ngữ
Nền tảng
Alpha
ARC
ARM
C-Sky
Hexagon
LoongArch
m68k
Microblaze
MIPS
Nios II
OpenRISC
PA-RISC
PowerPC
RISC-V
s390
SuperH
SPARC
x86
Xtensa
Loại
nhân
Monolithic
Không gian người dùng
util-linux
là tiêu chuẩn,
nhưng nhiều lựa chọn khác cũng khả dụng, chẳng hạn như
Busybox
GNU
Plan 9 from User Space

Toybox
Ảnh hưởng bởi
Minix
Unix
Giao diện người dùng
mặc định
Hầu hết
các bản phân phối
đều đi kèm với một
môi trường desktop
GUI
).
Giấy phép
GPLv2
13
Bài viết liên quan
Hạt nhân Linux
Bản phân phối Linux
Linux
15
là một họ các
hệ điều hành
tự do nguồn mở
tương tự Unix
dựa trên
nhân Linux
16
một
hạt nhân hệ điều hành
được phát hành lần đầu tiên vào ngày 17 tháng 9 năm 1991 bởi
Linus Torvalds
17
18
19
Mặc dù có khá nhiều tranh cãi về việc phát âm Linux, nhưng theo như Linus chia sẻ: "Tôi không quá bận tâm việc mọi người phát âm tên tôi như thế nào, nhưng Linux luôn là Lih-nix". Linux thường được đóng gói thành các
bản phân phối Linux
Các bản phân phối bao gồm nhân Linux và các thư viện và phần mềm hệ thống hỗ trợ, nhiều thư viện được cung cấp bởi
Dự án GNU
. Nhiều bản phân phối Linux sử dụng từ "Linux" trong tên, nhưng
Free Software Foundation
khuyến khích sử dụng tên "GNU/Linux" để nhấn mạnh tầm quan trọng của phần mềm GNU, gây ra một số
tranh cãi
20
21
Các bản phân phối Linux phổ biến
22
23
24
bao gồm
Debian
Fedora Linux
Linux Mint
Arch Linux
, và
Ubuntu
. Các bản phân phối thương mại bao gồm
Red Hat Enterprise Linux

SUSE Linux Enterprise Server
. Bản phân phối Linux trên desktop bao gồm một
windowing system
như
X11
hoặc
Wayland
, và một
môi trường desktop
giống như
GNOME
hay
KDE Plasma
. Các bản phân phối dành cho
máy chủ
có thể bỏ qua đồ họa hoàn toàn hoặc bao gồm một ngăn xếp giải pháp như
LAMP
. Vì Linux có thể phân phối lại tự do, bất kỳ ai cũng có thể tạo bản phân phối cho bất kỳ mục đích nào.
25
Linux ban đầu được phát triển cho các
máy tính cá nhân
dựa trên kiến trúc
Intel x86
, nhưng về sau đã được
port
sang nhiều nền tảng hơn bất kỳ hệ điều hành nào khác.
26
Do sự thống trị của
Android
trên
điện thoại thông minh
, Linux cũng có cơ sở được cài đặt lớn nhất trong tất cả các hệ điều hành có mục đích chung.
27
28
Mặc dù nó chỉ được sử dụng bởi khoảng 2,3% máy tính để bàn,
29
30
nhưng
Chromebook
, chạy
Chrome OS
dựa trên nhân Linux, thống trị thị trường giáo dục
K–12
của Mỹ và chiếm gần 20% doanh số
notebook
dưới 300 đô la ở Mỹ.
31
Linux là hệ điều hành hàng đầu trên các máy chủ (hơn 96,4% trong số 1 triệu hệ điều hành máy chủ web hàng đầu là Linux),
32
dẫn đầu các hệ thống
big iron
như các hệ thống
mainframe
, và là hệ điều hành duy nhất được sử dụng trên
500 siêu máy tính nhanh nhất thế giới
(kể từ tháng 11 năm 2017, đã dần dần loại bỏ tất cả các đối thủ cạnh tranh).
33
34
35
Linux cũng chạy trên các
hệ thống nhúng
, tức là các thiết bị có hệ điều hành thường được tích hợp vào
firmware
và được thiết kế riêng cho hệ thống. Điều này bao gồm
router
, điều khiển
tự động hóa
, công nghệ
nhà thông minh
(giống như
Google Nest
),
36
TV
(các smartTv của
Samsung

LG
dùng
Tizen

WebOS
, tương ứng),
37
38
39
ô tô
(ví dụ,
Tesla
Audi
Mercedes-Benz
Hyundai
, và
Toyota
đều dựa trên Linux),
40
máy quay video
kỹ thuật số,
video game console
, và
smartwatch
41
Hệ thống điện tử của
Falcon 9

Dragon 2
sử dụng phiên bản Linux tùy biến.
42
Linux là một trong những ví dụ nổi bật nhất của
phần mềm tự do nguồn mở
và của việc phát triển
mã nguồn mở
Mã nguồn
có thể được dùng, sửa đổi và phân phối - thương mại hoặc phi thương mại - bởi bất kỳ ai theo các điều khoản của giấy phép tương ứng, ví dụ như
Giấy phép Công cộng GNU
25
Lịch sử
sửa
sửa mã nguồn
Bài chi tiết:
Lịch sử Linux
Tiền thân
sửa
sửa mã nguồn
Linus Torvalds
, tác giả chính của
Linux kernel
Hệ điều hành
Unix
được hình thành và triển khai vào năm 1969, tại
Phòng thí nghiệm Bell
của
AT&T
tại Mỹ bởi
Ken Thompson
Dennis Ritchie
Douglas McIlroy
, và
Joe Ossanna
43
Phát hành lần đầu vào năm 1971, Unix ban đầu được viết bằng
hợp ngữ
, như thường lệ vào thời điểm đó. Vào năm 1973 theo cách tiếp cận tiên phong, nó đã được viết lại bằng ngôn ngữ lập trình
bởi
Dennis Ritchie
(trừ nhân (kernel) và I/O). Tính khả dụng của việc triển khai
ngôn ngữ cấp cao
của Unix đã giúp triển khai việc
port
của nó sang các nền tảng máy tính khác nhau dễ dàng hơn.
44
Do một yêu cầu
chống độc quyền
trước đó cấm tham gia kinh doanh máy tính, AT&T được yêu cầu cấp phép mã nguồn của hệ điều hành cho bất kỳ ai yêu cầu. Do đó, Unix phát triển nhanh chóng và được các tổ chức học thuật và doanh nghiệp áp dụng rộng rãi. Năm 1984, AT&T thoái vốn khỏi Bell Labs; Được giải phóng nghĩa vụ pháp lý yêu cầu cấp phép miễn phí, Bell Labs bắt đầu bán Unix như một sản phẩm
độc quyền
, nơi người dùng không được phép sửa đổi hợp pháp Unix. Dự án
GNU
, khởi động năm 1983 bởi
Richard Stallman
, với mục tiêu tạo ra một "hệ thống phần mềm tương thích Unix hoàn chỉnh", toàn bộ bao gồm
phần mềm tự do
. Công việc bắt đầu vào năm 1984.
45
sau đó, năm 1985, Stallman khởi động
Free Software Foundation
và viết
Giấy phép Công cộng GNU
(GNU GPL) năm 1989. Đến đầu những năm 1990, nhiều chương trình được yêu cầu trong một hệ điều hành (như các thư viện,
trình biên dịch
trình soạn thảo
, một Unix shell, và hệ thống quản lý cửa sổ) đã được hoàn thành, nhưng các thành phần cấp thấp cần thiết như
trình điều khiển thiết bị
daemon
, và
nhân
được gọi là GNU/Hurd, bị đình trệ và không được hoàn thiện.
46
Trước Linux người ta đã phát triển 386BSD, tiền thân của NetBSD, OpenBSD và
FreeBSD
sau này, tuy nhiên vì những lý do pháp lý mà nó không được phát hành cho đến tận 1992. Torvalds đã nói rằng nếu có 386BSD hay GNU/Hurd trước (1991), có lẽ ông đã không tạo ra Linux.
47
Andrew S. Tanenbaum
tác giả của hệ điều hành
MINIX
MINIX
được phát triển bởi
Andrew S. Tanenbaum
, một giáo sư
khoa học máy tính
, và được phát hành năm 1987 như một hệ điều hành
tương tự Unix
tối thiểu hướng đến sinh viên và những người khác muốn tìm hiểu các nguyên tắc của hệ điều hành. Mặc dù mã nguồn hoàn chỉnh của MINIX có sẵn miễn phí, các điều khoản cấp phép đã ngăn không cho nó trở thành phần mềm tự do cho đến khi giấy phép thay đổi vào tháng 4 năm 2000.
48
Ra đời
sửa
sửa mã nguồn
Năm 1991, khi theo học tại
Đại học Helsinki
, Torvalds trở nên tò mò về hệ điều hành.
49
Thất vọng vì việc cấp phép MINIX, lúc đó chỉ giới hạn sử dụng cho mục đích giáo dục,
48
ông bắt đầu làm việc với nhân hệ điều hành của chính mình, cuối cùng trở thành
Linux
Torvalds đã bắt đầu phát triển nhân Linux trên MINIX và các ứng dụng được viết cho MINIX cũng được sử dụng trên Linux. Sau đó, Linux trưởng thành và việc phát triển nhân Linux được tiếp tục trên các hệ thống Linux.
50
Các ứng dụng GNU cũng thay thế tất cả các thành phần MINIX, vì việc sử dụng mã có sẵn miễn phí từ GNU với một hệ điều hành còn non trẻ có nhiều lợi ích: mã nguồn được cấp phép theo
GNU GPL
có thể được sử dụng lại trong các chương trình máy tính khác miễn là chúng cũng được phát hành theo cùng một giấy phép hoặc một giấy phép tương thích. Từ một giấy phép cấm phân phối lại thương mại do ông tạo ra ban đầu, Torvalds bắt đầu chuyển sang sử dụng GNU GPL.
51
Các nhà phát triển tích hợp các thành phần GNU với nhân Linux, tạo ra một hệ điều hành đầy đủ chức năng và tự do.
52
Đặt tên
sửa
sửa mã nguồn
Đĩa mềm
5,25 inch lưu giữ các phiên bản Linux đầu tiên
Linus Torvalds đã muốn đặt tên cho sáng chế của mình là "
Freax
", một cách chơi chữ khi ghép các từ "free", "freak", và "x" (một ám chỉ đến Unix). Trong thời gian bắt đầu công việc của mình trên hệ thống, một số makefiles của dự án bao gồm tên "Freax" trong khoảng nửa năm. Torvalds đã từng xem xét cái tên "Linux", nhưng ban đầu bác bỏ nó vì cho rằng như thế là quá tự cao tự đại.
53
Để tạo điều kiện phát triển, các file đã được tải lên
FTP server
ftp.funet.fi
) của
FUNET
vào tháng 9 năm 1991. Ari Lemmke, bạn học của Torvalds tại
Helsinki University of Technology
(HUT), một trong những quản trị viên tình nguyện của máy chủ FTP tại thời điểm đó, không nghĩ rằng "Freax" là một cái tên hay. Vì vậy, ông đã đặt tên dự án là "Linux" trên máy chủ mà không hỏi ý kiến Torvalds.
53
Tuy nhiên, sau đó, Torvalds chấp thuận với "Linux".
Theo một bài đăng lên newsgroup bởi Torvalds,
15
từ "Linux" nên được phát âm là (
LIN
-uuks
với một âm ‘i’ ngắn như trong ‘print’ và ‘u’ như trong ‘put’. Để mô tả rõ hơn "Linux" nên được phát âm như thế nào, ông đã thêm vào mã nguồn kernel một đoạn ghi âm của mình (
listen
).
54
. Tuy nhiên trong bản ghi âm "Linux" lại nghe giống như
LEEN
-uuks
Tính thương mại và sự phổ biến
sửa
sửa mã nguồn
Bài chi tiết:
Sự tiếp nhận Linux
Ubuntu
, một bản phân phối Linux phổ biến
Nexus 5X
đang chạy
Android
Việc sử dụng Linux trong môi trường sản xuất, thay vì chỉ được sử dụng bởi những người có sở thích, bắt đầu vào giữa những năm 1990 trong cộng đồng siêu máy tính, nơi các tổ chức như
NASA
bắt đầu thay thế các máy móc ngày càng đắt tiền của họ bằng các
cụm
bao gồm các máy tính rẻ tiền chạy Linux. Việc sử dụng thương mại bắt đầu khi
Dell

IBM
, rồi đến
Hewlett-Packard
lần lượt cung cấp hỗ trợ Linux để thoát khỏi sự độc quyền của
Microsoft
trong thị trường hệ điều hành máy tính để bàn.
55
Ngày nay, các hệ thống Linux được sử dụng ở mọi nơi trong ngành máy tính,từ các
hệ thống nhúng
đến hầu như tất cả các
siêu máy tính
35
56
và có một vị trí vững trãi trong môi trường máy chủ, dưới dạng gói ứng dụng phổ biến
LAMP
chẳng hạn. Việc sử dụng các bản phân phối Linux trong máy tính để bàn gia đình và doanh nghiệp đang phát triển.
57
58
59
60
61
62
63
Các bản phân phối Linux cũng đã trở nên phổ biến trên thị trường
netbook
, với nhiều thiết bị được phát hành với các bản phân phối Linux tùy chỉnh được cài đặt và Google đã phát hành
Chrome OS
của riêng họ được thiết kế cho các netbook.
Thành công lớn nhất của Linux trong thị trường tiêu dùng có lẽ là thị trường thiết bị di động, với
Android
là một trong những hệ điều hành thống trị nhất trên
điện thoại thông minh
và rất phổ biến trên
máy tính bảng
và gần đây hơn là các thiết bị thông minh đeo trên người. Chơi game trên Linux cũng đang gia tăng với
Valve
cho thấy sự hỗ trợ của họ dành cho Linux và tung ra
SteamOS
, bản phân phối Linux của riêng dành cho việc chơi game. Các bản phân phối Linux cũng đã trở nên phổ biến với các chính quyền địa phương và quốc gia khác nhau, chẳng hạn như chính phủ liên bang
Brazil
64
Việc phát triển ở hiện tại
sửa
sửa mã nguồn
Hệ thống giải trí trên máy bay khởi động hiển thị logo Linux
Greg Kroah-Hartman
là người đứng đầu việc bảo trì và phát triển của nhân Linux.
65
William John Sullivan
là giám đốc điều hành của Free Software Foundation,
66
nơi hỗ trợ các thành phần GNU.
67
Cuối cùng là các cá nhân và tập đoàn phát triển các thành phần không phải GNU của bên thứ ba. Các thành phần của bên thứ ba này bao gồm một khối lượng công việc khổng lồ và có thể bao gồm cả các mô-đun nhân và các ứng dụng người dùng và các thư viện.
Các nhà cung cấp và cộng đồng Linux kết hợp và phân phối kernel, các thành phần GNU và không phải GNU với phần mềm quản lý gói bổ sung tạo thành một
bản phân phối Linux
Thiết kế
sửa
sửa mã nguồn
Xem thêm:
Nhân Linux §
Kiến trúc
Một hệ thống dựa trên Linux là một hệ điều hành tương tự Unix được mô-đun hóa, với phần lớn thiết kế cơ bản của nó dựa trên các nguyên tắc được Unix đề ra trong thập niên 1970 và 1980. Một hệ thống như vậy sử dụng
hạt nhân nguyên khối
gọi là
Linux kernel
, có nhiệm vụ kiểm soát các
tiến trình
, kết nối mạng, truy cập vào các thiết bị ngoại vi và
hệ thống file
. Các
trình điều khiển thiết bị
được tích hợp trực tiếp vào nhân hoặc được nạp vào trong lúc hệ thống đang chạy.
68
GNU
userland
là một phần quan trọng của hầu hết các hệ thống dựa trên nhân Linux, với Android là ngoại lệ đáng chú ý.
Thư viện C của GNU
hoạt động như một lớp bọc cho các lời gọi hệ thống của nhân Linux cần thiết cho giao diện không gian người dùng;
GNU toolchain
là một tập hợp lớn các công cụ lập trình quan trọng đối với sự phát triển của Linux (bao gồm các
trình biên dịch
được sử dụng để xây dựng nhân Linux); và
GNU coreutils
(các trình tiện ích lõi) bao gồm nhiều công cụ Unix cơ bản. Dự án cũng phát triển
Bash
, một
shell
giao diện dòng lệnh
phổ biến.
Giao diện đồ họa người dùng
(GUI) trong hầu hết các hệ thống Linux được xây dựng dựa trên một triển khai của
X Window System
69
Gần đây, cộng đồng Linux tìm cách tiến tới
Wayland
như giao thức máy chủ hiển thị mới thay cho
X11
. Nhiều dự án phần mềm nguồn mở khác đóng góp cho các hệ thống Linux.
Các lớp khác nhau trong Linux, cũng như sự tách biệt giữa
userland

kernel space
User mode
Ứng dụng người dùng
Ví dụ,
bash
LibreOffice
GIMP
Blender
0 A.D.
Mozilla Firefox
, v.v.
Các thành phần hệ thống
Các
daemons
hệ thống
systemd
runit
, logind, networkd,
PulseAudio
, ...
Hệ thống cửa sổ
X11
Wayland
SurfaceFlinger
(Android)
Đồ hoạ
Mesa
AMD Catalyst
, ...
Thư viện khác:
GTK+
Qt
EFL
SDL
SFML
FLTK
GNUstep
, v.v.
Thư viện chuẩn C
open()
exec()
sbrk()
socket()
fopen()
calloc()
, ... (lên đến 2000
chương trình con
glibc
nhắm tới tốc độ,
musl

uClibc
nhắm đến hệ thống nhúng,
bionic
được viết cho
Android
, v.v. Tất cả đều hướng đến việc tương thích với
POSIX
SUS
Kernel mode
Nhân Linux
stat
splice
dup
read
open
ioctl
write
mmap
close
exit
, v.v. (có khoảng 380 lời gọi hệ thống)
Nhân Linux
System Call Interface
(SCI, nhắm đến việc tương thích với
POSIX
SUS
Hệ thống con
Lập lịch cho các tiến trình
Hệ thống con
Giao tiếp giữa các tiến trình
Hệ thống con
Quản lý bộ nhớ
Hệ thống con
Hệ thống file ảo
Hệ thống con
Mạng
Các thành phần khác:
ALSA
DRI
evdev
LVM
device mapper
Linux Network Scheduler
Netfilter
Các môdun bảo mật
SELinux
TOMOYO
AppArmor
Smack
Phần cứng (
CPU
bộ nhớ chính
thiết bị lưu trữ dữ liệu
, v.v)
Các thành phần được cài đặt trong một hệ thống Linux bao gồm:
69
70
Bootloader
- như
GRUB
LILO
SYSLINUX
, hoặc
Gummiboot
. Đây là chương trình tải Linux kernel vào bộ nhớ chính của máy tính, nó được thực thi sau khi bật máy tính lên và quá trình khởi tạo
firmware
được thực hiện.
Một chương trình
init
. chẳng hạn như
sysvinit
truyền thống và
systemd
OpenRC
Upstart
mới hơn. Đây là
tiến trình
đầu tiên được nhân khởi động và là tiến trình gốc trong cây tiến trình, hay nói một cách khác tất cả các tiến trình đều được khởi động thông qua init. Init khởi động các tiến trình như các dịch vụ hệ thống và giao diện đăng nhập (giao diện đồ họa hay dòng lệnh).
Thư viện phần mềm
, chứa mã (code) được sử dụng bởi các tiến trình đang chay. Trên các hệ thống Linux sử dụng các
tập tin
thực thi định dạng
ELF
, trình liên kết động quản lý việc sử dụng các thư viện động được gọi là
ld-linux.so
. Nếu hệ thống được thiết lập để người dùng tự biên dịch phần mềm, các file
header
cũng sẽ được thêm vào để mô tả
giao diện
của các thư viện đã cài đặt. Bên cạnh các thư viện phần mềm được sử dụng phổ biến nhất trên các hệ thống Linux là
GNU C Library
(glibc), còn có rất nhiều thư viện khác, chẳng hạn như
SDL

Mesa
Thư viện chuẩn C
là một thư viện cần để chạy các
chương trình C
trên một hệ thống máy tính, với GNU C Library là tiêu chuẩn. Đối với các hệ thống nhúng, các lựa chọn thay thế như
musl
EGLIBC
(một phân nhánh glibc từng được Debian sử dụng) và
uClibc
(được thiết kế cho
uClinux
) đã được phát triển, mặc dù hai cái cuối cùng không còn được duy trì. Android sử dụng thư viện C của riêng mình,
Bionic
Các lệnh Unix cơ bản, với triển khai chuẩn là
coreutils
. Có các triển khai khác thay thể chẳng hạn như
BusyBox
được copyleft hay
Toybox
được
cấp phép BSD
Widget toolkit
là các thư viện được sử dụng để xây dựng giao diện người dùng đồ họa (GUI) cho các ứng dụng phần mềm. Có sẵn nhiều widget toolkit bao gồm
GTK

Clutter
phát triển bởi
GNOME project
Qt
phát triển bởi
The Qt Company

Enlightenment Foundation Libraries
(EFL) phát triển bởi nhóm
Enlightenment
Một
hệ thống quản lý gói
, ví dụ như
dpkg

RPM
. Ngoài ra các gói còn có thể được biên dịch từ mã nhị phân hoặc mã nguồn trong các
tarball
Các chương trình giao diện người dùng như các shell dòng lệnh hoặc các môi trường cửa sổ.
Giao diện người dùng
sửa
sửa mã nguồn
Giao diện người dùng hay còn gọi là
shell
là một
giao diện dòng lệnh
(CLI shell) hay
giao diện đồ họa người dùng
(GUI shell), hoặc bộ điều khiển gắn liền với phần cứng (các
hệ thống nhúng
thường sử dụng). Với các hệ thống để bàn, mặc định giao diện thường là giao diện đồ họa người dùng, mặc dù giao diện dòng lệnh cũng có thể được sử dụng thông qua
trình giả lập thiết bị đầu cuối
hay các console ảo.
CLI shell là các giao diện người dùng dựa trên văn bản, sử dụng văn bản cho việc xuất và nhập. Linux shell chiếm ưu thế trong sử dụng là
Bourne-Again Shell
(bash), ban đầu được phát triển cho dự án GNU. Hầu hết các thành phần Linux cấp thấp, kể cả nhiều phần khác nhau của
userland
, chỉ sử dụng CLI. CLI đặc biệt phù hợp để tự động hóa các nhiệm vụ lặp đi lặp lại hoặc bị trì hoãn và cung cấp một kiểu
giao tiếp giữa các tiến trình
rất đơn giản.
Trên các hệ thống máy để bàn, giao diện người dùng phổ biến là các GUI shell được đóng gói cùng với các
môi trường desktop
mở rộng như
KDE Plasma
GNOME
MATE
Cinnamon
LXDE
Pantheon

Xfce
, mặc dù có nhiều giao diện người dùng khác. Hầu hết các giao diện người dùng phổ biến đều dựa trên
X Window System
, hoặc được gọi tắt là
"X"
hoặc
"X11"
. Nó cung cấp tính
xuyên dụng mạng
và cho phép một ứng dụng đồ họa chạy trên một hệ thống được hiển thị trên một hệ thống khác, nơi người dùng có thể tương tác với ứng dụng; tuy nhiên, một số phần mở rộng nhất định của X Window System không có khả năng hoạt động qua mạng.
71
Có một số máy chủ hiển thị X, trong đó khai triển tham chiếu
X.Org Server
là phổ biến nhất.
Các bản phân phối cho
máy chủ
có thể cung cấp giao diện dòng lệnh cho nhà phát triển và quản trị viên, nhưng cung cấp giao diện tùy chỉnh cho người dùng cuối, được thiết kế cho trường hợp sử dụng của hệ thống. Giao diện tùy chỉnh này được truy cập thông qua một máy khách cư trú trên một hệ thống khác, không nhất thiết phải dựa trên Linux.
Có vài loại
trình quản lý của sổ
cho X11 bao gồm
tiling
dynamic
stacking

compositing
. Trình quản lý cửa sổ cung cấp các phương thức để kiểm soát vị trí và cách trình bày của các cửa sổ ứng dụng riêng lẻ và tương tác với X Window System. Các trình quản lý cửa sổ đơn giản hơn như như
dwm
ratpoison
hay
i3wm
chỉ cung cấp một cung cấp các tính năng tối thiểu để điều khiển các cửa sổ, trong khi các trình quản lý cửa sổ phức tạp hơn như
FVWM
Enlightenment
hay
Window Maker
cung cấp nhiều tính năng hơn nhưng vẫn nhẹ hơn so với các môi trường desktop. Trình quản lý cửa sổ là một phần của cài đặt tiêu chuẩn của các môi trường desktop, chẳng hạn như
Mutter
(GNOME),
KWin
(KDE) hay
Xfwm
(xfce), mặc dù người dùng có thể chọn một trình quản lý cửa sổ khác nếu muốn.
Wayland
là một giao thức máy chủ hiển thị nhằm thay thế cho giao thức X11; tuy nhiên
tính đến năm 2014
cập nhật
, nó không được tiếp nhận rộng rãi hơn. Không giống X11, Wayland không cần một trình quản lý của sổ phụ và trình quản lý compositing. Do đó, một Wayland compositor đóng vai trò vừa là máy chủ hiển thị, trình quản lý cửa sổ và trình quản lý. Weston là triển khai tham chiếu của Wayland, Trong khi Mutter của GNOME và KWin của KDE đang được
port
sang Wayland dưới dạng máy chủ hiển thị độc lập. Enlightenment đã được
port
thành công kể từ phiên bản 19.
72
Hạ tầng đầu vào video
sửa
sửa mã nguồn
Bài chi tiết:
Video4Linux
Linux hiện có hai API hiện đại giữa kernel và userspace để xử lý các thiết bị đầu vào video:
V4L2
API cho video streams và radio, và
DVB
API cho truyền hình số.
73
Do sự phức tạp và đa dạng của các thiết bị khác nhau và do số lượng lớn các định dạng và tiêu chuẩn được xử lý bởi các API nói trên, hạ tầng này cần phát triển để phù hợp hơn với các thiết bị khác. Ngoài ra, một thư viện thiết bị userland tốt là chìa khóa thành công để các ứng dụng userland có thể hoạt động với tất cả các định dạng được hỗ trợ bởi các thiết bị đó.
74
75
Việc phát triển
sửa
sửa mã nguồn
Biểu đồ lịch sử phát triển của các hệ thống
tương tự Unix
. Linux chia sẻ cùng kiến trúc và ý tưởng (như một thành phần của chuẩn
POSIX
) nhưng không chia sẻ mã nguồn phi-tự-do với
Unix
hoặc
MINIX
Bài chi tiết:
Bản phân phối Linux
Sự khác nhau cơ bản giữa Linux và nhiều hệ điều hành phổ biến đương thời là nhân Linux và các thành phần khác đều là
phần mềm tự do mã nguồn mở
. Linux không phải là một hệ điều hành duy nhất như vậy, mặc dù cho đến nay nó phổ biến nhất.
76
Vài
giấy phép phần mềm tự do nguồn mở
dựa trên
copyleft
: bất cứ sản phẩm nào sử dụng một phần mềm copyleft cũng phải là copyleft. Giấy phép thông dụng nhất của phần mềm tự do là
giấy phép công cộng GNU
(GNU General Public License - GPL), một dạng của copyleft, và được sử dụng cho nhân Linux và nhiều thành phần từ dự án GNU.
77
Các bản phân phối của Linux được các nhà phát triển hướng đến khả năng
tương tác
với các hệ điều hành khác và các tiêu chuẩn trong tính toán. Các hệ thống Linux gắn chặt với các chuẩn
POSIX
78
SUS
79
LSB
ISO

ANSI
trong khả năng có thể, mặc dù cho đến nay chỉ có một bản phân phối Linux đã được chứng nhận POSIX.1, Linux-FT.
80
81
Các dự án phần mềm tự do được phát triển thông qua việc cộng tác, nhưng lại thường được sản xuất độc lập với nhau. Tuy nhiên, việc
giấy phép phần mềm
rõ ràng cho phép phân phối lại cung cấp cơ sở cho các dự án quy mô lớn hơn, bằng cách thu các thập phần mềm được sản xuất bởi các dự án độc lập lại thành dạng một bản
phân phối Linux
Nhiều bản phân phối Linux quản lý tập hợp các gói phần mềm hệ thống và ứng dụng từ xa, có thể tải về và cài đặt thông qua kết nối mạng. Điều này cho phép người dùng thích ứng với hệ điều hành của họ theo những nhu cầu cá nhân. Các bản phân phối đều được duy trì bởi các cá nhân, các nhóm, tổ chức tình nguyền, và các công ty. Một bản phân phối chịu trách nhiệm cho cấu hình mặc định của hạt nhân Linux được sử dụng, bảo mật hệ thống chung, và nhìn chung là sự tích hợp chặt chẽ của các gói phần mềm khác nhau. Các bản phân phối khác nhau sử dụng các trình quản lý gói khác nhau như
dpkg
Synaptic
, YAST,
apt
yum
, Portage để cài đặt, xóa bỏ, và cập nhật tất cả các phần mềm trong hệ thống từ một vị trí trung ương.
82
Cộng đồng
sửa
sửa mã nguồn
Xem thêm:
Cộng đồng phần mềm tự do

Linux User Group
Một bản phân phối chủ yếu được thúc đẩy bởi các nhà phát triển và cộng đồng người dùng. Một số nhà cung cấp phát triển và tài trợ cho các bản phân phối của họ trên cơ sở tình nguyện,
Debian
là một ví dụ nổi tiếng. Những người khác duy trì phiên bản cộng đồng của các bản phân phối thương mại của họ, như
Red Hat
đang làm với
Fedora
, hay
SUSE
với
openSUSE
83
84
Ở nhiều thành phố và khu vực, các hiệp hội địa phương được gọi là Linux User Groups (LUGs) tìm cách thúc đẩy các bản phân phối ưa thích của họ nói riêng và phần mềm tự do nói chung. Họ tổ chức các cuộc họp và cung cấp miễn phí các cuộc trình bày, đào tạo, hỗ trợ kỹ thuật và cài đặt hệ điều hành cho người dùng mới. Nhiều cộng đồng Internet cũng cung cấp hỗ trợ cho người dùng và nhà phát triển Linux. Hầu hết các bản phân phối và các dự án phần mềm tự do nguồn mở đều có các phòng chat IRC hoặc
newsgroup
. Các
diễn đàn trực truyến
là một phương tiện hỗ trợ khác, với các ví dụ đáng chú ý là LinuxQuestions.org và các diễn đàn cộng đồng khác nhau và các diễn đàn hỗ trợ một phân phối cụ thể, chẳng hạn như các diễn đàn cho
Ubuntu
Fedora
, và
Gentoo
. Các bản phân phối Linux còn lập các mailing list; thông thường sẽ có một chủ đề cụ thể như sử dụng hoặc phát triển trong mỗi mailing list.
Có một số trang web công nghệ tập trung vào Linux. Các tạp chí in về Linux thường đóng gói các đĩa chứa phần mềm hoặc thậm chí là các bản phân phối Linux hoàn thiện.
85
86
Mặc dù các bản phân phối Linux thường miễn phí, một số tập đoàn lớn bán, hỗ trợ và đóng góp phát triển các thành phần của hệ thống và phần mềm tự do. Một phân tích về nhân Linux cho thấy 75% mã nguồn từ tháng 12 năm 2008 đến tháng 1 năm 2010 được phát triển bởi các lập trình viên làm việc cho các tập đoàn, còn lại khoảng 18% cho các tình nguyện viên và 7% không được phân loại.
87
Các tập đoàn lớn tham gia đóng góp bao gồm
Dell
IBM
HP
Oracle
Sun Microsystems
(giờ là một phần của Oracle) và
Nokia
. Một số tập đoàn, đặc biệt là
Red Hat
Canonical

SUSE
, đã xây dựng một doanh nghiệp quan trọng xung quanh các bản phân phối Linux.
Các gói phần mềm khác nhau trong một bản phân phối Linux dựa trên các
giấy phép phần mềm tự do
, trong đó nói rõ ràng về việc cho phép và khuyến khích sự thương mại hóa; mối quan hệ giữa một bản phân phối Linux nói chung và các nhà cung cấp riêng lẻ có thể được coi là cộng sinh. Một mô hình kinh doanh phổ biến của các nhà cung cấp thương mại là tính phí hỗ trợ, đặc biệt là đối với người dùng doanh nghiệp. Một số công ty cũng cung cấp một phiên bản doanh nghiệp chuyên biệt cho phân phối của họ, trong đó bổ sung các gói và công cụ hỗ trợ độc quyền để quản lý lượng cài đặt cao hơn hoặc để đơn giản hóa các tác vụ quản trị.
Một mô hình kinh doanh khác là cho đi phần mềm để bán phần cứng. Đây là điều bình thường trong ngành công nghiệp máy tính trước đây, khi các hệ điều hành như
CP/M
Apple DOS
và các phiên bản
Mac OS
trước phiên bản 7.6 cho phép sao chép tự do (nhưng không thể sửa đổi). Khi phần cứng máy tính được chuẩn hóa trong suốt những năm 1980, các nhà sản xuất phần cứng trở nên khó khăn hơn để kiếm lợi từ chiến thuật này, vì HĐH sẽ chạy trên máy tính có chung kiến trúc của bất kỳ nhà sản xuất nào khác.
Lập trình trên Linux
sửa
sửa mã nguồn
Hầu hết các
ngôn ngữ lập trình
đều hỗ trợ Linux trực tiếp hoặc thông qua các
ports
bên thứ ba của cộng đồng.
88
Các công cụ phát triển ban đầu được sử dụng để xây dựng cả ứng dụng Linux và chương trình hệ điều hành được tìm thấy trong
GNU toolchain
, bao gồm
GNU Compiler Collection
(GCC) và
GNU Build System
. Trong số đó, GCC cung cấp trình biên dịch cho
Ada
C++
Go

Fortran
. Nhiều ngôn ngữ lập trình có một bản triển khai tham khảo
đa nền tảng
hỗ trợ Linux, ví dụ như
PHP
Perl
Ruby
Python
Java
, Go,
Rust

Haskell
. Phát hành lần đầu năm 2003, dự án
LLVM
cung cấp một trình biên dịch mã nguồn mở đa nền tảng khác cho nhiều ngôn ngữ. Trình biên dịch
độc quyền
cho Linux bao gồm
Intel C++ Compiler
Sun Studio
, và IBM XL
C++
Compiler.
BASIC
dưới dạng
Visual Basic
được hỗ trợ dưới các hình thức như
Gambas
FreeBASIC
, và
XBasic
, và BASIC nói chung như
QuickBASIC
hoặc
Turbo BASIC
dưới dạng
QB64
Một tính năng phổ biến của các hệ thống
tương tự Unix
là bao gồm các ngôn ngữ lập trình truyền thống có mục đích cụ thể như
scripting
, xử lý văn bản hay quản lý và cấu hình hệ thống nói chung. Các bản phân phối Linux hỗ trợ các shell script,
awk
sed

make
. Nhiều chương trình cũng có ngôn ngữ lập trình nhúng để hỗ trợ việc cấu hình hoặc dùng trong lập trình. Ví dụ,
biểu thức chính quy
được hỗ trợ trong các chương trình như
grep

locate
MTA
Sendmail
truyền thống trên Unix chứa hệ thống scripting Turing-đầy đủ của riêng nó, và trình soạn thảo văn bản nâng cao
GNU Emacs
được xây dựng xung quanh trình một thông dịch
Lisp
thông dụng.
Hầu hết các bản phân phối cũng bao gồm hỗ trợ cho
PHP
Perl
Ruby
Python
và các ngôn ngữ động khác. Mặc dù không phổ biến bằng, nhưng đôi khi Linux cũng hỗ trợ
C#
(thông qua
Mono
),
Vala
, và
Scheme
Guile Scheme
đóng vai trò là một ngôn ngữ scripting của các tiện ích hệ thống GNU, tìm cách làm cho các chương trình C nhỏ,
tĩnh
tuân theo quy tắc Unix có thể được mở rộng nhanh chóng và linh hoạt thông qua một hệ thống scripting với
lập trình hàm
. Một số
máy ảo Java
và bộ công cụ phát triển Java trên Linux, bao gồm JVM (HotSpot) nguyên thủy của Sun và Hệ thống J2SE RE của IBM, cũng như nhiều dự án nguồn mở như Kaffe và JikeRVM.
GNOME

KDE
là các môi trường desktop phổ biến và cung cấp một framework cho phát triển ứng dụng. Những dự án này dựa trên các
widget toolkit
tương ưng là
GTK

Qt
, mặt khác chúng cũng có thể được sử dụng độc lập với framework lớn hơn mình. Cả hai đều hỗ trợ nhiều ngôn ngữ. Có một số
môi trường phát triển tích hợp
có sẵn bao gồm
Anjuta
Code::Blocks
CodeLite
Eclipse
Geany
ActiveState Komodo
KDevelop
Lazarus
MonoDevelop
NetBeans
, và
Qt Creator
, trong khi các trình soạn thảo lâu đời như
Vim
nano

Emacs
vẫn còn phổ biến.
89
Hỗ trợ phần cứng
sửa
sửa mã nguồn
Linux có mặt khắp nơi trên các loại phần cứng khác nhau.
Nhân Linux
là nhân hệ điều hành được
ported
rộng rãi, có sẵn cho hàng loạt các thiết bị từ
điện thoại di động
cho đến
siêu máy tính
;nó chạy trên một loạt các
kiến trúc máy tính
rất độc đáo, bao gồm iPAQ dựa trên
ARM
và các
mainframes
System z9
hay
System z10
của
IBM
90
Các bản phân phối chuyên biệt và các nhánh nhân tồn tại cho các kiến trúc ít chính thống hơn; ví dụ, nhân
ELKS
có thể chạy trên bộ vi xử lý 16 bit Intel 8086 hay Intel 80286, trong khi nhân
µClinux
có thể chạy trên các hệ thống mà không cần
đơn vị quản lý bộ nhớ
. Hạt nhân này cũng chạy trên các kiến trúc chỉ dành cho sử dụng hệ điều hành do nhà sản xuất tạo ra, chẳng hạn như máy tính
Macintosh
(với cả vi xử lý
PowerPC

Intel
),
PDA
video game consoles
, máy nghe nhạc, điện thoại di động.
Có một số hiệp hội công nghiệp và hội nghị phần cứng dành cho việc duy trì và cải thiện hỗ trợ cho phần cứng đa dạng trong Linux, như là
FreedomHEC
. Theo thời gian, sự hỗ trợ cho các phần cứng khác nhau đã được cải thiện trong Linux, dẫn đến bất kỳ thiết bị nào cũng có "cơ hội tốt" để tương thích.
91
Vào năm 2014, một sáng kiến mới đã được đưa ra để tự động thu thập cơ sở dữ liệu của tất cả các cấu hình phần cứng được thử nghiệm.
92
Sử dụng
sửa
sửa mã nguồn
Bên cạnh các bản phân phối Linux được thiết kế để sử dụng cho mục đích chung trên máy tính để bàn và máy chủ, các bản phân phối có thể được chuyên dùng cho các mục đích khác nhau bao gồm: hỗ trợ
kiến trúc máy tính
hệ thống nhúng
, ổn định, bảo mật, bản địa hóa cho một vùng hoặc ngôn ngữ cụ thể, nhắm mục tiêu của các nhóm người dùng cụ thể, hỗ trợ cho các ứng dụng thời gian thực hoặc cam kết với một môi trường desktop nhất định. Hơn nữa, một số bản phân phối có chủ ý chỉ bao gồm
phần mềm tự do
. Năm 2015, hơn bốn trăm bản phân phối Linux được phát triển tích cực, với khoảng một chục bản phân phối phổ biến nhất cho mục đích sử dụng chung.
93
Desktop
sửa
sửa mã nguồn
Các thành phần phần mềm có thể nhìn thấy của ngăn xếp desktop Linux bao gồm máy chủ hiển thị,
widget engine
, và một số bộ công cụ widget rộng rãi hơn. Ngoài ra còn có các thành phần không hiển thị trực tiếp cho người dùng cuối, bao gồm
D-Bus

PulseAudio
Sự phổ biến của Linux trên máy tính để bàn và máy tính xách tay tiêu chuẩn đã tăng lên trong những năm qua.
94
Các bản phân phối hiện đại phổ biến nhất bao gồm một
môi trường người dùng
đồ hoạ,
tính đến tháng 2 năm 2015
cập nhật
, hai môi trường phổ biến nhất được sử dụng là
KDE Plasma Desktop

Xfce
95
Không có desktop Linux chính thức nào tồn tại: các môi trường desktop environments và bản phân phối Linux lựa chọn các thành phần từ các nhóm
phần mềm tự do nguồn mở
mà họ xây dựng một GUI triển khai một số hướng dẫn thiết kế ít nhiều nghiêm ngặt. Ví dụ,
GNOME
có hướng dẫn giao diện con người như một hướng dẫn thiết kế, giúp
giao diện người máy
đóng vai trò quan trọng, không chỉ khi thực hiện thiết kế đồ họa mà cả khi hỗ trợ người khuyết tật hay khi tập trung vào bảo mật.
96
Bản chất hợp tác của phát triển phần mềm tự do cho phép các nhóm phân phối thực hiện
bản địa hóa
ngôn ngữ của một số bản phân phối Linux để sử dụng tại các địa phương nơi việc bản địa hóa các hệ thống độc quyền sẽ không hiệu quả về chi phí. Ví dụ, phiên bản
tiếng Sinhala
của bản phân phối
Knoppix
đã có sẵn đáng kể trước khi
Microsoft
dịch
Windows XP
sang Sinhalese.
97
Trong trường hợp này, Lanka Linux User Group đã đóng một vai trò quan trọng trong việc phát triển hệ thống bản địa hóa bằng cách kết hợp kiến thức của các giáo sư đại học, nhà
ngôn ngữ họcvà
nhà phát triển địa phương.
Hiệu năng và ứng dụng
sửa
sửa mã nguồn
Hiệu năng của Linux trên desktop là một chủ đề gây tranh cãi;
98
99
ví dụ vào năm 2007
Con Kolivas
đã cáo buộc cộng đồng Linux tập trung hiệu năng trên các máy chủ. Ông đã từ bỏ việc phát triển nhân Linux vì thất vọng với sự thiếu tập trung vào desktop, và sau đó trả lời phỏng vấn "nói tất cả" về chủ đề này.
100
Kể từ đó, một lượng phát triển đáng kể đã tập trung vào việc cải thiện trải nghiệm desktop. Các dự án như
systemd

Upstart
(đã dừng năm 2014) nhằm mục đích cho thời gian khởi động nhanh hơn; các dự án
Wayland

Mir
nhằm mục đích thay thế
X11
đồng thời tăng cường hiệu năng, bảo mật và giao diện của desktop.
101
Nhiều ứng dụng phổ biến có sẵn cho nhiều hệ điều hành. Ví dụ,
Mozilla Firefox
OpenOffice.org
LibreOffice

Blender
có các phiên bản có thể tải xuống cho tất cả các hệ điều hành chính. Thêm vào đó, một số ứng dụng ban đầu được phát triển cho Linux, như
Pidgin
, và
GIMP
, đã được
port
đến các hệ điều hành khác (bao gồm
Windows

macOS
) do mức độ phổ biến của chúng. Ngoài ra, ngày càng nhiều ứng dụng desktop độc quyền cũng được hỗ trợ trên Linux,
102
ví dụ như
Autodesk Maya

The Foundry's Nuke
trong lĩnh vực hoạt hình và hiệu ứng hình ảnh cao cấp. Ngoài ra còn có một số công ty đã
port
các trò chơi của riêng họ hoặc của các công ty khác sang Linux, với Linux cũng là một nền tảng được hỗ trợ trên cả hai dịch vụ phân phối kỹ thuật số phổ biến
Steam

Desura
103
Nhiều loại ứng dụng khác có sẵn cho Microsoft Windows và macOS cũng chạy trên Linux. Thông thường, một
ứng dụng tự do
sẽ tồn tại với các chức năng của ứng dụng được tìm thấy trên một hệ điều hành khác hoặc ứng dụng đó sẽ có phiên bản hoạt động trên Linux, ví dụ như với
Skype
và một vài video games như
Dota 2

Team Fortress 2
. Ngoài ra, dự án
Wine
cung cấp một lớp tương thích Windows để chạy các dứng dụng Windows chưa sửa đổi trên Linux. Nó được tài trợ bởi các doanh nghiệp thương mại bao gồm
CodeWeavers
,nơi sản xuất một phiên bản thương mại của phần mềm. Từ 2009, Google cũng đã đóng góp tài chính cho dự án Wine.
104
105
CrossOver
, một giải pháp độc quyền dựa trên dự án Wine nguồn mở, hỗ trợ chạy các phiên bản Windows của
Microsoft Office
, các ứng dụng
Intuit
như là
Quicken

QuickBooks
Adobe Photoshop
CS2, và nhiều game phổ biến như
World of Warcraft
. Trong các trường hợp khác, khi không có port Linux của một số phần mềm trong các lĩnh vực như
xuất bản trên desktop
106
và âm thanh chuyên nghiệp,
107
108
109
thì có phần mềm tương đương có sẵn trên. Cũng có thể chạy các ứng dụng được viết cho
Android
trên các phiên bản của Linux khác bằng
Anbox
Thành phần và cài đặt
sửa
sửa mã nguồn
Bên cạnh các thành phần có thể nhìn thấy bên ngoài, chẳng hạn như
trình quản lý cửa sổ X
, một vai trò không rõ ràng nhưng khá trung tâm được triển khai bởi các chương trình được lưu trữ bởi
freedesktop.org
, như
D-Bus
hay
PulseAudio
; cả hai môi trường máy tính để bàn chính (GNOME và KDE) bao gồm chúng,mỗi môi trường cung cấp giao diện đồ họa được viết bằng bộ công cụ tương ứng (
GTK
hoặc
Qt
). Một máy chủ hiển thị là một thành phần khác, trong thời gian dài nhất đã giao tiếp trong giao thức máy chủ hiển thị X11 với các máy khách của nó; phần mềm nổi bật kết nối X11 bao gồm
X.Org Server

Xlib
. Thất vọng về giao thức lõi X11 cồng kềnh, và đặc biệt là qua nhiều phần mở rộng của nó, đã dẫn đến việc tạo ra một giao thức máy chủ hiển thị mới,
Wayland
Việc cài đặt, cập nhật và gỡ bỏ phần mềm trong Linux thường được thực hiện thông qua việc sử dụng các trình quản lý gói như
Synaptic Package Manager
PackageKit
, và
Yum Extender
.Mặc dù hầu hết các bản phân phối Linux lớn đều có kho lưu trữ rộng rãi, thường chứa hàng chục nghìn gói, nhưng không phải tất cả phần mềm có thể chạy trên Linux đều có sẵn từ kho chính thức. Ngoài ra, người dùng có thể cài đặt các gói từ kho lưu trữ không chính thức, tải xuống các gói được biên dịch trước trực tiếp từ các trang web hoặc tự biên dịch mã nguồn. Tất cả các phương pháp này đi kèm với mức độ khó khác nhau; Việc biên dịch mã nguồn nói chung được coi là một quá trình đầy thách thức đối với người dùng Linux mới, nhưng hầu như không cần thiết trong các bản phân phối hiện đại và không phải là một phương pháp dành riêng cho Linux.
Các mẫu của giao diện máy tính để bàn đồ họa
GNOME
KDE Plasma 5
Cinnamon
Mate
Pantheon
Budgie
Xfce
Unity
(đã ngừng phát triển; khởi động lại năm 2020 với bản phát hành Ubuntu 20.04)
LXDE
LXQt
i3-gaps
Enlightenment
Fluxbox
Sugar
Trinity
Netbooks
sửa
sửa mã nguồn
Các bản phân phối Linux cũng đã trở nên phổ biến trên thị trường
netbook
, với nhiều thiết bị như
Asus Eee PC

Acer Aspire One
phân phối với các bản phân phối Linux tùy chỉnh được cài đặt.
110
Năm 2009, Google đã công bố
Chrome OS
là một hệ điều hành tối thiểu dựa trên Linux, sử dụng
trình duyệt Chrome
làm giao diện người dùng chính. Chrome
OS ban đầu chỉ chạy các
ứng dụng web
, ngoại trừ
trình quản lý file
và trình phát phương tiện đi kèm. Một mức hỗ trợ nhất định cho các ứng dụng
Android
đã được thêm vào trong các phiên bản sau này.
111
Kể từ năm 2018, Google đã thêm khả năng cài đặt bất kỳ phần mềm Linux nào trong một container,
112
cho phép Chrome OS được sử dụng như bất kỳ bản phân phối Linux nào khác. Netbooks được bán cùng với hệ điều hành, được gọi là
Chromebook
, bắt đầu xuất hiện trên thị trường vào tháng 6 năm 2011.
113
Server, mainframe và siêu máy tính
sửa
sửa mã nguồn
Tổng quan rộng về gói phần mềm
LAMP
, được hiển thị ở đây cùng với
Squid
. Một giải pháp máy chủ web hiệu suất cao và tính sẵn sàng cao cung cấp bảo mật trong môi trường thù địch.
Các
bản phân phối Linux
từ lâu đã được sử dụng làm hệ điều hành
máy chủ
và đã trở nên nổi bật trong lĩnh vực đó;
Netcraft
đã báo cáo vào tháng 9 năm 2006, rằng tám trong số mười (hai công ty khác là "không rõ" hệ điều hành
) công ty lưu trữ internet đáng tin cậy nhất đã chạy các bản phân phối Linux trên các
máy chủ web
của họ,
114
với Linux ở vị trí hàng đầu. Vào tháng 6 năm 2008, các bản phân phối Linux có 5 trong số 10,
FreeBSD
3/10, và
Microsoft
2/10;
115
kể từ tháng 2 năm 2010, các bản phân phối Linux chiếm sáu trên mười, FreeBSD 3/10, và Microsoft 1/10,
116
với Linux ở vị trí hàng đầu.
Các bản phân phối Linux là nền tảng của sự kết hợp phần mềm máy chủ
LAMP
(Linux,
Apache
MariaDB
MySQL
Perl
PHP
Python
) đã được các nhà phát triển phổ biến và là một trong những nền tảng phổ biến hơn để lưu trữ trang web.
117
Các bản phân phối Linux đã trở nên ngày càng phổ biến trên các
mainframes
, một phần do giá cả và mô hình nguồn mở.
118
Vào tháng 12 năm 2009, gã khổng lồ máy tính
IBM
đã báo cáo rằng họ sẽ chủ yếu tiếp thị và bán Enterprise Linux Server. dựa trên
mainframes
119
Tại
LinuxCon North America 2015
, IBM đã công bố
LinuxONE
, một loạt các
mainframes
được thiết kế đặc biệt để chạy Linux và phần mềm nguồn mở.
120
121
Các bản phân phối Linux cũng chiếm ưu thế như các
hệ điều hành
cho
siêu máy tính
35
Kể từ tháng 11 năm 2017, tất cả các siêu máy tính trong danh sách 500 đều chạy một số biến thể của Linux.
122
Thiết bị thông minh
sửa
sửa mã nguồn
Smartphone Android
Hệ thống giải trí trên xe hơi
của
Tesla
Model S
dựa trên
Ubuntu
123
124
Một số hệ điều hành cho các
thiết bị thông minh
, ví dụ như
smartphone
máy tính bảng
nhà thông minh
(ví như
Google Nest
),
36
smart TV
Samsung

LG
Smart TV
dùng
Tizen

WebOS
, tương ứng),
37

hệ thống giải trí trên xe hơi
(IVI)
40
(ví dụ
Automotive Grade Linux
), được dựa trên Linux. Các nền tảng chính cho các hệ thống như vậy bao gồm
Android
Firefox OS
Mer

Tizen
Android đã trở thành hệ điều hành di động thống trị cho
smartphones
, chạy trên 79.3% số thiết bị được bán trên toàn thế giới trong quý II năm 2013.
125
Android cũng là hệ điều hành phổ biến cho tablets, và Android smart TV và hệ thống thông tin giải trí trên xe hơi cũng đã xuất hiện trong thị trường.
Mặc dù Android dựa trên phiên bản sửa đổi của nhân Linux, nhưng các nhà bình luận không đồng ý về việc liệu thuật ngữ "bản phân phối Linux" có nên áp dụng cho nó hay không và liệu đó có phải là "Linux" theo cách sử dụng phổ biến của thuật ngữ này hay không. Android là một
bản phân phối Linux
theo
Linux Foundation
126
giám đốc nguồn mở của Google
Chris DiBona
127
và một số nhà báo.
128
129
Những người khác, chẳng hạn như kỹ sư Google Patrick Brady, nói rằng Android không phải là Linux theo nghĩa phân phối Linux
tương tự Unix
truyền thống; Android không bao gồm
GNU C Library
(nó dùng
Bionic
như một thư viện C thay thế) và một số thành phần khác thường được tìm thấy trong các bản phân phối Linux.
130
Ars Technica
đã viết rằng "Mặc dù Android được xây dựng dựa trên nhân Linux, nhưng nền tảng này có rất ít điểm chung với ngăn xếp Linux dành cho desktop thông thường".
130
Điện thoại di động

PDA
chạy Linux trên nền tảng nguồn mở trở nên phổ biến hơn từ năm 2007, các ví dụ bao gồm
Nokia N810
Openmoko
Neo1973
, và
Motorola ROKR E8
. Tiếp tục xu hướng,
Palm
(sau này được
HP
mua lại) đã phát triển một hệ điều hành mới có nguồn gốc từ Linux,
webOS
, được tích hợp vào dòng smartphone
Palm Pre
Maemo
của
Nokia
, một trong những
hệ điều hành di động
sớm nhất, dựa trên
Debian
131
Nó sau đó được hợp nhất với
Moblin
của
Intel
, một hệ điều hành dựa trên Linux khác, để trở thành
MeeGo
132
Dự án này sau đó đã bị chấm dứt có lợi cho Tizen, một hệ điều hành nhắm vào các thiết bị di động cũng như
IVI
. Tizen là một dự án trong
The Linux Foundation
. Một vài sản phẩm của
Samsung
đã chạy Tizen,
Samsung Gear 2
là ví dụ quan trọng nhất.
133
Smartphone
Samsung Z
sẽ sử dụng Tizen thay vì Android.
134
Do sự chấm dứt của MeeGo, dự án Mer đã phân tách cơ sở mã MeeGo để tạo cơ sở cho các hệ điều hành hướng di động.
135
Vào tháng 7 năm 2012, Jolla đã công bố
Sailfish OS
, hệ điều hành di động của riêng họ được xây dựng dựa trên công nghệ Mer.
Firefox
OS
của
Mozilla
gồm có nhân Linux, một lớp tương thích phần cứng, một
runtime environment
dựa trên
web-standards
và giao diện người dùng, web và
trình duyệt web
tích hợp..
136
Canonical
đã phát hành
Ubuntu Touch
, nhằm mục đích mang lại sự hội tụ cho trải nghiệm người dùng trên hệ điều hành di động này và đối tác desktop của nó,
Ubuntu
. Hệ điều hành cũng cung cấp một desktop Ubuntu đầy đủ khi được kết nối với màn hình ngoài.
137
Hệ thống nhúng
sửa
sửa mã nguồn
Xem thêm:
Embedded Linux

Linux devices
Một mẫu
router
phổ biến chạy trên nhân Linux.
Do chi phí thấp và dễ tùy chỉnh,
Linux
thường được sử dụng trong các
hệ thống nhúng
.Trong lĩnh vực thiết bị viễn thông không di động, phần lớn thiết bị cơ sở khách hàng
customer-premises equipment
(CPE) chạy một số hệ điều hành dựa trên Linux.
OpenWrt
là một ví dụ dựa vào cộng đồng mà nhiều bản phát hành phần mềm
OEM
dựa trên.
Ví dụ, máy quay video kỹ thuật số
TiVo
dùng một bản tuỳ chỉnh của Linux,
138
cũng như một số
tường lửa

bộ định tuyến mạng
từ các nhà sản xuất như
Cisco
Linksys
. Các
Music workstation
như
Korg OASYS
Korg KRONOS
Yamaha Motif XS
/Motif XF,
139
Yamaha S90XS/S70XS, Yamaha MOX6/MOX8
synthesizers
, Yamaha Motif-Rack XS
tone generator module
,và Roland RD-700GX
digital piano
cũng chạy Linux. Linuxcũng được sử dụng trong các hệ thống điều khiển ánh sáng sân khấu, như bảng điều khiển WholeHogIII.
140
Gaming
sửa
sửa mã nguồn
Bài chi tiết:
Linux gaming
Trong quá khứ, có rất ít trò chơi có sẵn cho Linux. Trong những năm gần đây, nhiều trò chơi đã được phát hành với sự hỗ trợ cho Linux (đặc biệt là
Indie games
), ngoại trừ một vài trò chơi tiêu đề
AAA title
Android
, một nền tảng di động phổ biến sử dụng
nhân Linux
, đã thu hút được nhiều sự quan tâm của nhà phát triển và là một trong những nền tảng chính để phát triển trò chơi di động cùng với hệ điều hành
iOS
của
Apple
cho các thiết bị
iPhone

iPad
Ngày 14 tháng 2 năm 2013,
Valve
phát hành phiên bản Linux của
Steam
, một nền tảng phân phối game phổ biến trên PC.
141
Nhiều game Steam đã được
port
sang Linux.
142
Ngày 13 tháng 12 năm 2013, Valve phát hành
SteamOS
, một hệ điều hành định hướng chơi game dựa trên Debian, để
kiểm thử beta
và có kế hoạch phát hành
Steam Machines
như một nền tảng chơi game và giải trí.
143
Valve cũng đã phát triển
VOGL
, một
trình gỡ lỗi
OpenGL
nhằm hỗ trợ phát triển video game,
144
cũng như port game engine
Source
của họ sang desktop Linux.
145
Nhờ nỗ lực của Valve, một số trò chơi nổi bật như
DotA 2
Team Fortress 2
Portal
Portal 2

Left 4 Dead 2
hiện đã có sẵn trên Steam Linux.
Ngày 31 tháng 7 năm 2013,
Nvidia
phát hành
Shield
như một nỗ lực sử dụng Android như một nền tảng chơi game chuyên dụng.
146
Một số người dùng Linux chơi các trò chơi Windows thông qua
Wine
hoặc
CrossOver Linux
. Tuy nhiên, vì chạy trên lớp tương thích nên không phải trò chơi nào cũng có thể hoạt động
Ngày 22 tháng 8 năm 2018, Valve đã phát hành một Wineprefix riêng của họ có tên
Proton
, nhằm mục đích chơi game. Nó có một số cải tiến so với Wine ví dụ như các triển khai
DirectX
11 và 12 dựa trên Vulkan, tích hợp Steam, hỗ trợ bộ điều khiển trò chơi và toàn màn hình tốt hơn và cải thiện hiệu suất cho các trò chơi đa luồng.
147
Chuyên dùng
sửa
sửa mã nguồn
Do tính linh hoạt, khả năng tùy biến và bản chất nguồn mở và tự do của Linux, có thể điều chỉnh cao Linux cho một mục đích cụ thể. Có hai phương pháp chính để tạo phân phối Linux chuyên dụng: xây dựng từ đầu hoặc từ phân phối mục đích chung làm cơ sở. Các bản phân phối thường được sử dụng cho mục đích này bao gồm
Debian
Fedora
Ubuntu
(bản thân nó dựa trên Debian),
Arch Linux
Gentoo
, và
Slackware
. Ngược lại, các bản phân phối Linux được xây dựng từ đầu không có cơ sở mục đích chung; thay vào đó, họ tập trung vào triết lý
JeOS
bằng cách chỉ bao gồm các thành phần cần thiết và tránh chi phí tài nguyên gây ra bởi các thành phần được coi là dư thừa trong các trường hợp sử dụng của phân phối.
Home theater PC
sửa
sửa mã nguồn
Một
home theater PC
(HTPC) là một PC chủ yếu được sử dụng như một hệ thống giải trí, đặc biệt là
hệ thống rạp hát tại nhà
. Nó thường được kết nối với TV và thường là một hệ thống âm thanh bổ sung.
OpenELEC
, một bản phân phối Linux kết hợp với phần mềm trung tâm truyền thông
Kodi
, là một hệ điều hành được điều chỉnh riêng cho HTPC. Được xây dựng từ đầu tuân thủ nguyên tắc JeOS, OS này rất nhẹ và rất phù hợp với phạm vi sử dụng hạn chế của HTPC.
Ngoài ra còn có các phiên bản phân phối Linux đặc biệt bao gồm phần mềm trung tâm truyền thông
MythTV
, chẳng hạn như
Mythbuntu
, một phiên bản đặc biệt của Ubuntu.
Bảo mật kỹ thuật số
sửa
sửa mã nguồn
Kali Linux
là một bản phân phối Linux dựa trên Debian được thiết kế cho kiểm tra pháp y kỹ thuật số và kiểm tra thâm nhập. Nó được cài đặt sẵn một số ứng dụng phần mềm để kiểm tra thâm nhập và xác định các
khai thác bảo mật
148
BackBox
phái sinh từ Ubuntu cung cấp các công cụ phân tích mạng và bảo mật được cài đặt sẵn để hack.
BlackArch
dựa trên Arch bao gồm hơn 2100 công cụ để nghiên cứu pentesting và bảo mật.
149
Có nhiều bản phân phối Linux được tạo ra với sự riêng tư, bí mật, ẩn danh mạng và bảo mật thông tin, bao gồm
Tails
Tin Hat Linux

Tinfoil Hat Linux
Lightweight Portable Security
là một bản phân phối dựa trên Arch Linux và được phát triển bởi
Bộ Quốc phòng Mỹ
Tor-ramdisk
là một bản phân phối tối thiểu được tạo ra chỉ để lưu trữ phần mềm ẩn danh mạng
Tor
Hệ thống cứu hộ
sửa
sửa mã nguồn
Các
Live CD
Linux từ lâu đã được sử dụng như một công cụ để khôi phục dữ liệu từ hệ thống máy tính bị hỏng và để sửa chữa hệ thống.Dựa trên ý tưởng đó, một số bản phân phối Linux được thiết kế cho mục đích này đã xuất hiện, hầu hết trong số đó sử dụng
GParted
làm trình chỉnh sửa phân vùng, với phần mềm sửa chữa dữ liệu và phục hồi hệ thống bổ sung:
GParted Live
một bản phân phối dựa trên Debian được phát triên bởi Dự án GParted.
Parted Magic
Một bản phân phối Linux thương mại
SystemRescueCD
một bản phân phối dựa trên Arch với các hỗ trọ cho việc chỉnh sửa
registry
của Windows.
Trong không gian
sửa
sửa mã nguồn
SpaceX
sử dụng nhiều máy tính bay dự phòng trong một thiết kế có khả năng chịu lỗi trong tên lửa
Falcon 9
. Mỗi động cơ Merlin được điều khiển bởi ba máy tính
voting
, với hai bộ xử lý vật lý trên mỗi máy tính liên tục kiểm tra hoạt động của nhau. Linux vốn không có khả năng chịu lỗi (không có hệ điều hành, vì đây là chức năng của toàn bộ hệ thống bao gồm cả phần cứng), nhưng phần mềm máy tính bay làm cho mục đích của nó.
150
For flexibility,
commercial off-the-shelf
parts and system-wide "radiation-tolerant" design are used instead of
radiation hardened
parts.
150
Đến tháng 7 năm 2019, SpaceX đã thực hiện hơn 76 lần phóng Falcon 9 kể từ năm 2010, trong đó có một lần đã chuyển thành công trọng tải chính của mình lên quỹ đạo dự định và đã sử dụng nó để vận chuyển các phi hành gia lên
International Space Station
Dragon 2
crew capsule cũng sử dụng Linux kết hợp với Chromium OS cho giao diện người dùng của nó.
42
Windows đã được triển khai như là hệ điều hành trên các máy tính xách tay quan trọng phi nhiệm vụ được sử dụng trên trạm vũ trụ, nhưng sau đó nó đã được thay thế bằng Linux.
Robonaut 2
, robot hình người đầu tiên trong không gian, cũng dựa trên Linux.
151
Jet Propulsion Laboratory
đã sử dụng Linux trong một số năm "để trợ giúp các dự án liên quan đến việc xây dựng chuyến bay không gian không người lái và thám hiểm không gian sâu";
NASA
sử dụng Linux trong chế tạo robot trong máy bay trên sao Hỏa và Ubuntu Linux để "lưu dữ liệu từ vệ tinh".
152
Giáo dục
sửa
sửa mã nguồn
Các bản phân phối Linux đã được tạo để cung cấp trải nghiệm thực hành về mã hóa và mã nguồn cho sinh viên, trên các thiết bị như
Raspberry Pi
. Ngoài việc sản xuất một thiết bị thực tế, ý định là cho học sinh thấy "cách mọi thứ hoạt động dưới mui xe".
153
Các dẫn xuất
Edubuntu

The Linux Schools Project
của Ubuntu, cũng như
Skolelinux
phái sinh từ Debian, cung cấp các gói phần mềm định hướng giáo dục. Chúng cũng bao gồm các công cụ để quản lý và xây dựng phòng thí nghiệm máy tính của trường và các lớp học dựa trên máy tính, như
Linux Terminal Server Project
(LTSP).
Khác
sửa
sửa mã nguồn
Instant WebKiosk

Webconverger
là các bản phân phối Linux dựa trên trình duyệt web thường được sử dụng trong các web
kiosks

biển hiệu điện tử
Thinstation
là một phân phối tối giản được thiết kế cho
thin client
Rocks Cluster Distribution
được thiết kế cho các cụm tính toán hiệu năng cao.
Có các bản phân phối Linux có mục đích chung nhắm vào đối tượng cụ thể, chẳng hạn như người dùng của một ngôn ngữ hoặc khu vực địa lý cụ thể. Những ví dụ như vậy bao gồm
Ubuntu Kylin
cho người dùng ngôn ngữ Trung Quốc và BlankOn nhắm vào người
Indonesia
. Các bản phân phối dành riêng cho chuyên gia bao gồm
Ubuntu Studio
để tạo phương tiện truyền thông và
DNALinux
cho
tin sinh học
. Ngoài ra còn có một bản phân phối theo định hướng Hồi giáo của tên
Sabily
do đó cũng cung cấp một số công cụ Hồi giáo. Một số tổ chức sử dụng các bản phân phối Linux chuyên biệt một chút trong nội bộ, bao gồm
GendBuntu
được sử dụng bởi
Hiến binh quốc gia Pháp
Goobuntu
được dùng bởi Google, và
Astra Linux
phát triển riêng cho
Quân đội Nga
Thị phần và tăng trưởng
sửa
sửa mã nguồn
Nhiều nghiên cứu định lượng về
phần mềm tự do nguồn mở
tập trung vào các chủ đề bao gồm thị phần và độ tin cậy, với nhiều nghiên cứu đặc biệt kiểm tra Linux.
154
Thị phần Linux đang phát triển nhanh chóng và doanh thu của máy chủ, máy tính để bàn và phần mềm đóng gói chạy Linux dự kiến sẽ vượt quá 35,7 tỷ đô la
Cần cập nhật
vào năm 2008.
155
Các nhà phân tích và người đề xuất cho rằng sự thành công tương đối của Linux là bảo mật, độ tin cậy, thấp chi phí và tự do từ nhà cung cấp khóa.
156
157
Desktop và laptop
Theo thống kê của máy chủ web, (nghĩa là dựa trên những con số được ghi lại từ lượt truy cập vào trang web của các thiết bị khách,)
tính đến tháng 11 năm 2018
cập nhật
, thị phần ước tính của Linux trên máy tính để bàn là khoảng 2.1%. So sánh với,
Microsoft Windows
có thị phần khoảng 87%, trong khi macOS chiếm khoảng 9.7%.
29
Máy chủ Web
W3Cook công bố số liệu thống kê sử dụng top 1,000,000 tên miền của Alexa,
158
trong đó ước
tính đến tháng 5 năm 2015
cập nhật
có 96.55% máy chủ web chạy Linux, 1.73% chạy Windows, và 1.72% chạy FreeBSD.
159
W3Techs công bố số liệu thống kê sử dụng top 1,000,000 tên miền của Alexa
160
được cập nhật hàng tháng và tính đến tháng 11 năm 2016 ước tính rằng 66.7% máy chủ web chạy Linux/Unix, và 33.4% chạy Microsoft Windows.
161
Tháng 9 năm 2008,
Steve Ballmer
CEO của Microsoft, đã tuyên bố rằng 60% máy chủ web chạy Linux, so với 40% chạy
Windows Server
162
Báo cáo Q1 2007 của IDC chỉ ra rằng Linux nắm giữ 12,7% thị trường máy chủ nói chung tại thời điểm đó;
163
ước tính này dựa trên số lượng máy chủ Linux được bán bởi các công ty khác nhau và không bao gồm phần cứng máy chủ được mua riêng mà đã cài đặt Linux sau đó.
Thiết bị di động
Android, dựa trên nhân Linux, đã trở thành hệ điều hành thống trị cho
smartphones
. Trong quý II năm 2013, 79,3% điện thoại thông minh được bán trên toàn thế giới đã sử dụng Android.
125
Android cũng là một hệ điều hành phổ biến cho máy tính bảng, chịu trách nhiệm cho hơn 60% doanh số máy tính bảng tính đến năm 2013.
164
Theo thống kê của máy chủ web, tính toán 12 tháng 3 năm 2014 Android có thị phần khoảng 46%, với
iOS
nắm giữ 45%, và 9% còn lại được quy cho các nền tảng thích hợp khác nhau.
165
Sản xuất phim
Trong nhiều năm, Linux là nền tảng được lựa chọn trong ngành công nghiệp điện ảnh. Bộ phim lớn đầu tiên được sản xuất trên máy chủ Linux là
Titanic (1997)
166
167
Kể từ đó, các hãng phim lớn bao gồm
DreamWorks Animation
Pixar
Weta Digital
, và
Industrial Light & Magic
đã chuyển sang.
168
169
170
Theo Linux Movies Group, hơn 95% máy chủ và máy tính để bàn tại các công ty hoạt hình và hiệu ứng hình ảnh lớn sử dụng Linux.
171
Dùng trong chính phủ
sửa
sửa mã nguồn
Các bản phân phối Linux cũng đã trở nên phổ biến với các chính quyền địa phương và quốc gia khác nhau. Chính phủ liên bang Brazil nổi tiếng vì hỗ trợ cho Linux.
172
173
Tin tức về việc
quân đội Nga
tạo ra bản phân phối Linux của riêng mình cũng đã xuất hiện và đã trở thành hiện thực với tên gọi Dự án G.H.ost.
174
Bang
Kerala
của Ấn Độ đã đi đến mức bắt buộc tất cả các trường trung học tiểu bang chạy Linux trên máy tính của họ.
175
176
Trung Quốc
sử dụng Linux làm hệ điều hành cho gia đình bộ xử lý
Loongson
để đạt được sự độc lập về công nghệ.
177
Ở Tây Ban Nha, một số khu vực đã phát triển các bản phân phối Linux của riêng họ, được sử dụng rộng rãi trong các tổ chức giáo dục và chính thức, như
gnuLinEx
tại
Extremadura

Guadalinex
tại
Andalusia
. Pháp và Đức cũng đã thực hiện các bước đối với việc áp dụng Linux.
178
Red Star OS
của
Bắc Triều Tiên
, được phát triển từ năm 2002, dựa trên phiên bản
Fedora Linux
179
Bản quyền, thương hiệu và tên gọi
sửa
sửa mã nguồn
Nhân Linux được cấp phép theo
Giấy phép Công cộng GNU Hạn chế
(GPL) v2. GPL yêu cầu bất kỳ ai phân phối phần mềm dựa trên mã nguồn theo giấy phép này, phải cung cấp mã nguồn gốc (và mọi sửa đổi) cho người nhận theo cùng điều khoản.
180
Các thành phần chính khác của bản phân phối Linux điển hình cũng chủ yếu được cấp phép theo GPL, nhưng chúng có thể sử dụng các giấy phép khác; nhiều thư viện sử dụng
Giấy phép Công cộng GNU Hạn chế
(LGPL), một biến thể dễ dàng hơn của GPL, và việc triển khai
X.Org
của
X Window System
sử dụng
Giấy phép MIT
Torvalds tuyên bố rằng nhân Linux sẽ không chuyển từ phiên bản 2 của GPL sang phiên bản 3.
181
182
Ông đặc biệt không thích một số quy định trong giấy phép mới cấm sử dụng phần mềm trong quản lý
quyền kỹ thuật số
183
Nó cũng sẽ không thực tế để khi yêu cầu được sự cho phép từ tất cả các chủ sở hữu bản quyền, vốn dĩ có hàng ngàn.
184
Một nghiên cứu năm 2001 về
Red Hat Linux
7.1 cho thấy bản phân phối này chứa 30 triệu
dòng mã nguồn
185
Sử dụng mô hình
Constructive Cost Model
, nghiên cứu ước tính rằng phân phối này cần khoảng tám nghìn năm thời gian phát triển. Theo nghiên cứu, nếu tất cả phần mềm này được phát triển bằng các phương tiện
độc quyền
thông thường, thì nó sẽ tốn khoảng
1,97
tỷ
USD (tỉ giá
2026
)để phát triển ở Hoa Kỳ.
185
Hầu hết mã nguồ (71%) được viết bằng
ngôn ngữ C
, nhưng nhiều ngôn ngữ khác cũng được sử dụng, bao gồm
C++
Lisp
Hợp ngữ
Perl
Python
Fortran
, và các ngôn ngữ
shell scripting
khác nhau. Hơn một nửa số dòng mã được cấp phép theo GPL. Bản thân hạt nhân Linux là 2,4 triệu dòng mã, chiếm 8% tổng số.
185
Trong một nghiên cứu sau đó, phân tích tương tự đã được thực hiện cho phiên bản
Debian
4.0 (được phát hành năm 2007).
186
Phân phối này chứa gần 283 triệu dòng mã nguồn, và nghiên cứu ước tính rằng nó sẽ cần khoảng bảy mươi ba nghìn năm nhân lực và tốn 8,84 đô la Mỹ (năm 2020 đô la) để phát triển bằng các phương tiện thông thường.
"Linux" cũng là tên một loại bột giặt của công ty Rösch từ Thụy Sĩ.
187
Tại Hoa Kỳ, tên
Linux
là nhãn hiệu đã được đăng ký cho Linus Torvalds.
14
Ban đầu, không ai đăng ký nó, nhưng vào ngày 15 tháng 8 năm 1994, William R. Della Croce, Jr. đã nộp đơn đăng ký nhãn hiệu Linux và sau đó yêu cầu tiền bản quyền từ các bản phân phối Linux. Năm 1996, Torvalds và một số tổ chức bị ảnh hưởng đã kiện ông ta để thương hiệu được gán cho Torvalds, và, năm 1997, vụ việc đã được giải quyết.
188
Việc cấp phép cho nhãn hiệu đã được xử lý bởi
Linux Mark Institute
(LMI). Torvalds đã tuyên bố rằng ông chỉ đăng ký tên thương hiệu này để ngăn người khác sử dụng nó. LMI ban đầu đã tính phí cấp phép danh nghĩa cho việc sử dụng tên Linux như một phần của nhãn hiệu,
189
nhưng sau đó đã thay đổi điều này để cung cấp quyền cấp phép miễn phí, vĩnh viễn trên toàn thế giới.
190
Free Software Foundation
(FSF) muốn dùng
GNU/Linux
làm tên gọi khi đề cập đến toàn bộ hệ điều hành, vì họ coi các bản phân phối Linux là các biến thể của hệ điều hành GNU do
Richard Stallman
, chủ tịch của FSF khởi xướng năm 1983.
20
21
Họ rõ ràng không có vấn đề gì đối với tên Android cho Android OS, đây cũng là một hệ điều hành dựa trên nhân Linux, vì GNU không phải là một phần của nó.
Một số ít các nhân vật công cộng và các dự án phần mềm khác ngoài Stallman và FSF, đặc biệt là
Debian
(được FSF tài trợ cho đến năm 1996),
191
cũng sử dụng GNU/Linux khi nói về toàn bộ hệ điều hành.
138
192
193
Tuy nhiên, hầu hết các phương tiện và cách sử dụng phổ biến đều đề cập đến họ hệ điều hành này đơn giản là Linux, cũng như nhiều bản phân phối Linux lớn (ví như,
SUSE Linux

Red Hat Enterprise Linux
). Ngược lại, các bản phân phối Linux chỉ chứa phần mềm tự do sử dụng "GNU/Linux" hoặc đơn giản là "GNU", ví dụ như
Trisquel GNU/Linux
Parabola GNU/Linux-libre
BLAG Linux and GNU
, và
gNewSense
Tính đến tháng 5 năm 2011
cập nhật
, khoảng 8% đến 13% phân phối Linux hiện đại được tạo từ các thành phần GNU (phạm vi tùy thuộc vào việc liệu
Gnome
có được coi là một phần của GNU hay không), như được xác định bằng cách đếm các dòng mã nguồn tạo nên bản phát hành "Natty" của Ubuntu; trong khi đó, 6% được lấy bởi nhân Linux, tăng lên 9% khi bao gồm các phụ thuộc trực tiếp của nó.
194
Tham khảo
sửa
sửa mã nguồn
Linux Online (2008).
"Linux Logos and Mascots"
Bản gốc
lưu trữ ngày 15 tháng 8 năm 2010
. Truy cập ngày 11 tháng 8 năm 2009
"The util-linux code repository"
GitHub
. Truy cập ngày 31 tháng 10 năm 2024
"The Busybox about page"
busybox.net
Lưu trữ
bản gốc ngày 27 tháng 11 năm 2021
. Truy cập ngày 30 tháng 11 năm 2021
"The Alpine Linux about page"
alpinelinux.org
Lưu trữ
bản gốc ngày 8 tháng 5 năm 2011
. Truy cập ngày 30 tháng 11 năm 2021
"GNU Userland"
. ngày 10 tháng 4 năm 2012.
Bản gốc
lưu trữ ngày 8 tháng 3 năm 2016.
"Unix Fundamentals — System Administration for Cyborgs"
Bản gốc
lưu trữ ngày 5 tháng 10 năm 2016.
"Operating Systems — Introduction to Information and Communication Technology"
Lưu trữ
bản gốc ngày 21 tháng 2 năm 2016.
"The X Window System"
Lưu trữ
bản gốc ngày 20 tháng 1 năm 2016.
"PCLinuxOS Magazine – HTML"
Bản gốc
lưu trữ ngày 15 tháng 5 năm 2013.
"Plan 9 from User Space"
. Truy cập ngày 31 tháng 10 năm 2024
"The Plan 9 from User Space code repository"
GitHub
. Truy cập ngày 31 tháng 10 năm 2024
Landley, Robert.
"What is ToyBox?"
Toybox project website
Lưu trữ
bản gốc ngày 5 tháng 11 năm 2023
. Truy cập ngày 31 tháng 10 năm 2024
"The Linux Kernel Archives: Frequently asked questions"
kernel.org
. ngày 2 tháng 9 năm 2014.
Lưu trữ
bản gốc ngày 5 tháng 9 năm 2015
. Truy cập ngày 4 tháng 9 năm 2015
"U.S. Reg No: 1916230"
. United States Patent and Trademark Office.
Lưu trữ
bản gốc tháng 6 24, 2013
. Truy cập tháng 4 1, 2006
"Re: How to pronounce
Linux
?"
Nhóm tin
comp.os.linux
. ngày 23 tháng 4 năm 1992.
Usenet:
1992Apr23.123216.22024@klaava.Helsinki.FI
. Truy cập ngày 9 tháng 1 năm 2007
Eckert, Jason W. (2012).
Linux+ Guide to Linux Certification
. Boston, Massachusetts: Cengage Learning. tr.
33.
ISBN
978-1111541538
Bản gốc
lưu trữ ngày 9 tháng 5 năm 2013
. Truy cập ngày 14 tháng 4 năm 2013
The shared commonality of the kernel is what defines a system's membership in the Linux family; the differing
OSS
applications that can interact with the common kernel are what differentiate
Linux distributions
"Twenty Years of Linux according to Linus Torvalds"
. ZDNet. ngày 13 tháng 4 năm 2011.
Bản gốc
lưu trữ ngày 19 tháng 9 năm 2016
. Truy cập ngày 19 tháng 9 năm 2016
Linus Benedict Torvalds (ngày 5 tháng 10 năm 1991).
"Free minix-like kernel sources for 386-AT"
Nhóm tin
comp.os.minix
. Truy cập ngày 30 tháng 9 năm 2011
"What Is Linux: An Overview of the Linux Operating System"
. Medium
. Truy cập ngày 21 tháng 12 năm 2019
"GNU/Linux FAQ"
. Gnu.org.
Bản gốc
lưu trữ ngày 7 tháng 9 năm 2013
. Truy cập ngày 1 tháng 9 năm 2013
"Linux and the GNU System"
. Gnu.org.
Bản gốc
lưu trữ ngày 19 tháng 3 năm 2017
. Truy cập ngày 1 tháng 9 năm 2013
DistroWatch.
"DistroWatch.com: Put the fun back into computing. Use Linux, BSD"
distrowatch.com
Bản gốc
lưu trữ ngày 2 tháng 4 năm 2013
. Truy cập ngày 30 tháng 12 năm 2016
Bhartiya, Swapnil.
"Best Linux distros of 2016: Something for everyone"
CIO
Bản gốc
lưu trữ ngày 31 tháng 12 năm 2016
. Truy cập ngày 30 tháng 12 năm 2016
"10 Top Most Popular Linux Distributions of 2016"
www.tecmint.com
Bản gốc
lưu trữ ngày 30 tháng 12 năm 2016
. Truy cập ngày 30 tháng 12 năm 2016
"What is Linux?"
Opensource.com
(bằng tiếng Anh)
. Truy cập ngày 12 tháng 5 năm 2020
Barry Levine (ngày 26 tháng 8 năm 2013).
"Linux' 22th
sic
Birthday Is Commemorated - Subtly - by Creator"
. Simpler Media Group, Inc.
Bản gốc
lưu trữ ngày 18 tháng 5 năm 2015
. Truy cập ngày 10 tháng 5 năm 2015
Originally developed for Intel x86-based PCs, Torvalds' "hobby" has now been released for more hardware platforms than any other OS in history.
"NetMarketShare:Mobile/Tablet Operating System Market Share"
Bản gốc
lưu trữ ngày 6 tháng 10 năm 2014.
Linux Devices (ngày 28 tháng 11 năm 2006).
"Trolltech rolls "complete" Linux smartphone stack"
Bản gốc
lưu trữ ngày 25 tháng 5 năm 2012
. Truy cập ngày 12 tháng 1 năm 2017
"Desktop Operating System Market Share"
Netmarketshare.com
. Truy cập ngày 23 tháng 12 năm 2018
"os-ww-monthly-201510-201510-bar"
Bản gốc
lưu trữ ngày 23 tháng 11 năm 2015
. Truy cập ngày 23 tháng 11 năm 2015
Steven J. Vaughan-Nichols.
"Chromebook shipments leap by 67 percent"
ZDNet
Bản gốc
lưu trữ ngày 29 tháng 9 năm 2015
. Truy cập ngày 29 tháng 9 năm 2015
"OS Market Share and Usage Trends"
W3Cook.com
Bản gốc
lưu trữ ngày 6 tháng 8 năm 2015.
Vaughan-Nichols, Steven J. (2017).
"Linux totally dominates supercomputers"
. ZDNet (xuất bản ngày 14 tháng 11 năm 2017).
Bản gốc
lưu trữ ngày 14 tháng 11 năm 2017
. Truy cập ngày 25 tháng 10 năm 2018
Thibodeau, Patrick (2009).
"IBM's newest mainframe is all Linux"
. Computerworld (xuất bản ngày 9 tháng 12 năm 2009).
Bản gốc
lưu trữ ngày 11 tháng 11 năm 2016
. Truy cập ngày 22 tháng 2 năm 2009
Lyons, Daniel (ngày 15 tháng 3 năm 2005).
"Linux rules supercomputers"
Forbes
Bản gốc
lưu trữ ngày 24 tháng 2 năm 2007
. Truy cập ngày 22 tháng 2 năm 2007
"Nest Learning Thermostat open source compliance"
. Nest.com
. Truy cập ngày 9 tháng 8 năm 2014
Eric Brown (ngày 29 tháng 3 năm 2019).
"Linux continues advance in smart TV market"
linuxgizmos.com
. Truy cập ngày 15 tháng 5 năm 2020
"Sony Open Source Code Distribution Service"
. Sony Electronics.
Bản gốc
lưu trữ ngày 4 tháng 10 năm 2011
. Truy cập ngày 8 tháng 10 năm 2011
"Sharp Liquid Crystal Television Instruction Manual"
(PDF)
. Sharp Electronics. tr.
24.
Bản gốc
(PDF)
lưu trữ ngày 11 tháng 1 năm 2012
. Truy cập ngày 8 tháng 10 năm 2011
Steven J. Vaughan-Nichols (ngày 4 tháng 1 năm 2019).
"It's a Linux-powered car world"
ZDNet
. Truy cập ngày 15 tháng 5 năm 2020
IBM
(tháng 10 năm 2001).
"Linux Watch (WatchPad)"
Bản gốc
lưu trữ ngày 18 tháng 6 năm 2015
. Truy cập ngày 18 tháng 6 năm 2015
"From Earth to orbit with Linux and SpaceX
ZDNet"
www.zdnet.com
Ritchie, D.M. (tháng 10 năm 1984), "The UNIX System: The Evolution of the UNIX Time-sharing System",
AT&T Bell Laboratories Technical Journal
63
(8): 1577,
doi
10.1002/j.1538-7305.1984.tb00054.x
ISSN
0748-612X
However, UNIX was born in 1969...
Meeker, Heather (ngày 21 tháng 9 năm 2017).
"Open source licensing: What every technologist should know"
Opensource.com
Bản gốc
lưu trữ ngày 24 tháng 9 năm 2017
. Truy cập ngày 24 tháng 9 năm 2017
"About the GNU Project – Initial Announcement"
. Gnu.org. ngày 23 tháng 6 năm 2008.
Bản gốc
lưu trữ ngày 5 tháng 3 năm 2009
. Truy cập ngày 9 tháng 3 năm 2009
Christopher Tozzi (ngày 23 tháng 8 năm 2016).
"Open Source History: Why Did Linux Succeed?"
Bản gốc
lưu trữ ngày 17 tháng 8 năm 2017
. Truy cập ngày 17 tháng 8 năm 2017
Linksvayer, Mike (1993).
"The Choice of a GNU Generation – An Interview With Linus Torvalds"
Meta magazine
Bản gốc
lưu trữ ngày 25 tháng 2 năm 2009
. Truy cập ngày 20 tháng 1 năm 2009
"MINIX is now available under the BSD license"
Lưu trữ
ngày 4 tháng 3 năm 2016 tại
Wayback Machine
, April 9, 2000, minix1.woodhull.com
Torvalds, Linus.
"What would you like to see most in minix?"
Nhóm tin
comp.os.minix
Usenet:
1991Aug25.205708.9541@klaava.Helsinki.FI
. Truy cập ngày 9 tháng 9 năm 2006
Linus Torvalds (ngày 14 tháng 10 năm 1992).
"Chicken and egg: How was the first linux gcc binary created??"
Nhóm tin
comp.os.minix
Usenet:
1992Oct12.100843.26287@klaava.Helsinki.FI
. Truy cập ngày 17 tháng 8 năm 2013
Torvalds, Linus
(ngày 5 tháng 1 năm 1992).
"Release notes for Linux v0.12"
. Linux Kernel Archives.
Bản gốc
lưu trữ ngày 19 tháng 8 năm 2007
. Truy cập ngày 23 tháng 7 năm 2007
The Linux copyright will change: I've had a couple of requests to make it compatible with the GNU copyleft, removing the "you may not distribute it for money" condition. I agree. I propose that the copyright be changed so that it confirms to GNU ─ pending approval of the persons who have helped write code. I assume this is going to be no problem for anybody: If you have grievances ("I wrote that code assuming the copyright would stay the same") mail me. Otherwise, The GNU copyleft takes effect since the first of February. If you do not know the gist of the GNU copyright ─ read it.
"Overview of the GNU System"
. Gnu.org.
Bản gốc
lưu trữ ngày 28 tháng 2 năm 2009
. Truy cập ngày 9 tháng 3 năm 2009
Torvalds, Linus and Diamond, David,
Just for Fun: The Story of an Accidental Revolutionary
, 2001,
ISBN
0-06-662072-4
Torvalds, Linus (tháng 3 năm 1994).
"Index of /pub/linux/kernel/SillySounds"
Bản gốc
lưu trữ ngày 8 tháng 10 năm 2009
. Truy cập ngày 3 tháng 8 năm 2009
Garfinkel, Simson; Spafford, Gene; Schwartz, Alan (2003).
Practical UNIX and Internet Security
. O'Reilly. tr.
21
Santhanam, Anand; Vishal Kulkarni (ngày 1 tháng 3 năm 2002).
"Linux system development on an embedded device"
DeveloperWorks
. IBM.
Bản gốc
lưu trữ ngày 29 tháng 3 năm 2007
. Truy cập ngày 26 tháng 7 năm 2007
Galli, Peter (ngày 8 tháng 8 năm 2007).
"Vista Aiding Linux Desktop, Strategist Says"
eWEEK
. Ziff Davis Enterprise Inc.
Bản gốc
lưu trữ ngày 9 tháng 7 năm 2009
. Truy cập ngày 19 tháng 11 năm 2007
Paul, Ryan (ngày 3 tháng 9 năm 2007).
"Linux market share set to surpass Win 98, OS X still ahead of Vista"
Ars Technica
. Ars Technica, LLC.
Bản gốc
lưu trữ ngày 16 tháng 11 năm 2007
. Truy cập ngày 19 tháng 11 năm 2007
Beer, Stan (ngày 23 tháng 1 năm 2007).
"Vista to play second fiddle to XP until 2009: Gartner"
iTWire
. iTWire.
Bản gốc
lưu trữ ngày 3 tháng 12 năm 2008
. Truy cập ngày 19 tháng 11 năm 2007
"Operating System Marketshare for Year 2007"
Market Share
. Net Applications. ngày 19 tháng 11 năm 2007.
Bản gốc
lưu trữ ngày 24 tháng 6 năm 2013
. Truy cập ngày 19 tháng 11 năm 2007
"Vista slowly continues its growth; Linux more aggressive than Mac OS during the summer"
XiTiMonitor
. AT Internet/XiTi.com. ngày 24 tháng 9 năm 2007.
Bản gốc
lưu trữ ngày 14 tháng 12 năm 2007
. Truy cập ngày 19 tháng 11 năm 2007
"Global Web Stats"
W3Counter
. Awio Web Services LLC. ngày 10 tháng 11 năm 2007.
Bản gốc
lưu trữ ngày 28 tháng 6 năm 2012
. Truy cập ngày 19 tháng 11 năm 2007
"June 2004 Zeitgeist"
Google Press Center
. Google Inc. ngày 12 tháng 8 năm 2004.
Bản gốc
lưu trữ ngày 11 tháng 7 năm 2011
. Truy cập ngày 19 tháng 11 năm 2007
McMillan, Robert.
"IBM, Brazilian government launch Linux effort"
www.infoworld.com
. IDG News Service.
Bản gốc
lưu trữ ngày 15 tháng 3 năm 2015
. Truy cập ngày 16 tháng 2 năm 2015
"About Us - The Linux Foundation"
. Truy cập ngày 1 tháng 10 năm 2018
"The Free Software Foundation Management"
Bản gốc
lưu trữ ngày 11 tháng 11 năm 2011
. Truy cập ngày 10 tháng 11 năm 2011
"Free software is a matter of liberty, not price — Free Software Foundation — working together for free software"
. Fsf.org.
Bản gốc
lưu trữ ngày 14 tháng 7 năm 2012
. Truy cập ngày 12 tháng 7 năm 2012
"Why is Linux called a monolithic kernel?"
. stackoverflow.com. 2009.
Bản gốc
lưu trữ ngày 17 tháng 10 năm 2013
. Truy cập ngày 16 tháng 10 năm 2013
"Anatomy of a Linux System"
(PDF)
. O'Reilly. July 23–26, 2001
. Truy cập ngày 10 tháng 10 năm 2018
M. Tim Jones (ngày 31 tháng 5 năm 2006).
"Inside the Linux boot process"
. IBM Developer Works.
Bản gốc
lưu trữ ngày 17 tháng 10 năm 2013
. Truy cập ngày 16 tháng 10 năm 2013
Jake Edge (ngày 8 tháng 6 năm 2013).
"The Wayland Situation: Facts About X vs. Wayland (Phoronix)"
LWN.net
Bản gốc
lưu trữ ngày 22 tháng 10 năm 2013
. Truy cập ngày 11 tháng 10 năm 2013
Diener, Derrik (ngày 6 tháng 12 năm 2016).
"What Is Wayland and What Does It Means for Linux Users"
www.maketecheasier.com/
(bằng tiếng Anh)
. Truy cập ngày 14 tháng 2 năm 2021
"Linux TV: Television with Linux"
. linuxtv.org.
Bản gốc
lưu trữ tháng 11 6, 2013
. Truy cập tháng 10 16, 2013
Jonathan Corbet (ngày 11 tháng 10 năm 2006).
"The Video4Linux2 API: an introduction"
LWN.net
Bản gốc
lưu trữ tháng 10 7, 2013
. Truy cập tháng 10 16, 2013
"Part I. Video for Linux Two API Specification"
Chapter 7. Changes
. linuxtv.org.
Bản gốc
lưu trữ tháng 10 17, 2013
. Truy cập tháng 10 16, 2013
Operating System Market Share (tháng 11 năm 2009).
"Operating System Market Share"
Bản gốc
lưu trữ ngày 25 tháng 1 năm 2010
. Truy cập ngày 11 tháng 12 năm 2009
"gnu.org"
www.gnu.org
(bằng tiếng Anh)
. Truy cập ngày 12 tháng 5 năm 2020
"POSIX.1 (FIPS 151-2) Certification"
Bản gốc
lưu trữ ngày 26 tháng 2 năm 2012.
"How source code compatible is Debian with other Unix systems?"
Debian FAQ
. the Debian project.
Bản gốc
lưu trữ ngày 16 tháng 10 năm 2011.
Eissfeldt, Heiko (ngày 1 tháng 8 năm 1996).
"Certifying Linux"
. Linux Journal.
Bản gốc
lưu trữ ngày 4 tháng 4 năm 2016.
"The Debian GNU/Linux FAQ – Compatibility issues"
Bản gốc
lưu trữ ngày 10 tháng 10 năm 2011
. Truy cập ngày 17 tháng 9 năm 2011
comments, 26 Jul 2018 Steve OvensFeed 151up 9.
"The evolution of package managers"
Opensource.com
(bằng tiếng Anh)
. Truy cập ngày 12 tháng 5 năm 2020
{{
Chú thích web
}}
: Quản lý CS1: tên số: danh sách tác giả (
liên kết
"Get Fedora"
getfedora.org
(bằng tiếng Anh)
. Truy cập ngày 24 tháng 2 năm 2020
design, Cynthia Sanchez: front-end and UI, Zvezdana Marjanovic: graphic.
"The makers' choice for sysadmins, developers and desktop users"
openSUSE
. Truy cập ngày 24 tháng 2 năm 2020
{{
Chú thích web
}}
: Quản lý CS1: nhiều tên: danh sách tác giả (
liên kết
Linux Format
"Linux Format DVD contents"
Bản gốc
lưu trữ ngày 8 tháng 8 năm 2008
. Truy cập ngày 17 tháng 1 năm 2008
linux-magazine.com
"Current Issue"
Bản gốc
lưu trữ ngày 10 tháng 1 năm 2008
. Truy cập ngày 17 tháng 1 năm 2008
"75% of Linux code now written by paid developers"
APC
Bản gốc
lưu trữ ngày 22 tháng 1 năm 2010
. Truy cập ngày 22 tháng 1 năm 2010
"gfortran — the GNU Fortran compiler, part of GCC"
GNU GCC
. Truy cập ngày 3 tháng 5 năm 2020
Brockmeier, Joe.
"A survey of Linux Web development tools"
Bản gốc
lưu trữ tháng 10 19, 2006
. Truy cập tháng 12 16, 2006
Advani, Prakash (ngày 8 tháng 2 năm 2004).
"If I could re-write Linux"
. freeos.com.
Bản gốc
lưu trữ tháng 1 23, 2007
. Truy cập tháng 1 23, 2007
Bruce Byfield (ngày 14 tháng 8 năm 2007).
"Is my hardware Linux-compatible? Find out here"
Linux.com
Bản gốc
lưu trữ ngày 5 tháng 9 năm 2015
. Truy cập ngày 4 tháng 9 năm 2015
"Linux Hardware"
. Linux Hardware Project
. Truy cập ngày 26 tháng 6 năm 2020
"The LWN.net Linux Distribution List"
LWN.net
Bản gốc
lưu trữ tháng 3 15, 2015
. Truy cập tháng 3 18, 2015
What is Linux.
Archived at Wayback Engine. Truy cập ngày 26 tháng 8 năm 2013.
"Survey says: KDE Plasma is the most popular desktop Linux environment"
Bản gốc
lưu trữ tháng 1 6, 2016.
Nathan Willis (ngày 14 tháng 8 năm 2013).
"Prompt-free security for GNOME"
LWN.net
Bản gốc
lưu trữ ngày 7 tháng 10 năm 2013
. Truy cập ngày 14 tháng 11 năm 2013
"Introducing sinhala linux"
Bản gốc
lưu trữ ngày 24 tháng 11 năm 2015
. Truy cập ngày 23 tháng 11 năm 2015
Steven J. Vaughan-Nichols (ngày 13 tháng 11 năm 2018).
"The Linux desktop: With great success comes great failure"
. Truy cập ngày 10 tháng 11 năm 2019
Steven J. Vaughan-Nichols for Linux and Open Source (ngày 8 tháng 4 năm 2018).
"The Linux desktop is in trouble"
. Truy cập ngày 10 tháng 11 năm 2019
"Why I quit: kernel developer Con Kolivas"
APC Magazine
. ACP Magazines. ngày 24 tháng 7 năm 2007.
Bản gốc
lưu trữ ngày 7 tháng 7 năm 2011
. Truy cập ngày 15 tháng 8 năm 2011
"Wayland Architecture"
. freedesktop.org.
Bản gốc
lưu trữ ngày 6 tháng 1 năm 2013
. Truy cập ngày 5 tháng 1 năm 2013
"The Global Desktop Project, Building Technology and Communities"
Bản gốc
lưu trữ tháng 4 26, 2006
. Truy cập tháng 5 7, 2006
Dawe, Liam (ngày 1 tháng 1 năm 2013).
"A 2012 review and what's in store for 2013?"
GamingOnLinux
. Truy cập ngày 2 tháng 1 năm 2013
liên kết hỏng
Kegel, Dan (ngày 14 tháng 2 năm 2008).
"Google's support for Wine in 2007"
wine-devel
(Danh sách thư).
Bản gốc
lưu trữ ngày 6 tháng 1 năm 2009
. Truy cập ngày 3 tháng 1 năm 2009
"Open Source Patches: Wine"
Bản gốc
lưu trữ ngày 7 tháng 9 năm 2008
. Truy cập ngày 7 tháng 9 năm 2008
Advani, Prakash (ngày 27 tháng 10 năm 2000).
"Microsoft Office for Linux?"
FreeOS
. FreeOS Technologies (I) Pvt. Ltd.
Bản gốc
lưu trữ ngày 20 tháng 2 năm 2008
. Truy cập ngày 3 tháng 2 năm 2008
Smith-Heisters, Ian (ngày 11 tháng 10 năm 2005).
"Editing audio in Linux"
Ars Technica
. Ars Technica, LLC.
Bản gốc
lưu trữ ngày 17 tháng 2 năm 2008
. Truy cập ngày 3 tháng 2 năm 2008
Lumma, Carl (tháng 4 năm 2007).
"Linux: It's Not Just For Computer Geeks Anymore"
Keyboard Magazine
. New Bay Media, LLC.
Bản gốc
lưu trữ ngày 9 tháng 2 năm 2008
. Truy cập ngày 3 tháng 2 năm 2008
James, Daniel (tháng 2 năm 2004).
"Using Linux For Recording & Mastering"
Sound On Sound
. SOS Publications Group.
Bản gốc
lưu trữ ngày 17 tháng 5 năm 2008
. Truy cập ngày 3 tháng 2 năm 2008
Schofield, Jack (ngày 28 tháng 5 năm 2009).
"Are netbooks losing their shine?"
The Guardian
. London.
Bản gốc
lưu trữ ngày 21 tháng 12 năm 2013
. Truy cập ngày 2 tháng 6 năm 2010
"Introducing the Google Chrome OS"
Official Google Blog
Blogger
. ngày 7 tháng 7 năm 2009.
Bản gốc
lưu trữ tháng 4 10, 2012
. Truy cập tháng 6 12, 2014
Set up Linux on Chromebook
Stein, Scott (ngày 11 tháng 5 năm 2011).
"First Take: Samsung Series 5 Chromebook, the future of Netbooks?"
Journal
CNET
Bản gốc
lưu trữ tháng 7 14, 2014
. Truy cập tháng 6 12, 2014
"Rackspace Most Reliable Hoster in September"
. Netcraft. ngày 7 tháng 10 năm 2006.
Bản gốc
lưu trữ tháng 11 6, 2006
. Truy cập tháng 11 1, 2006
"Aplus.Net is the Most Reliable Hosting Company Site in June 2008"
. Netcraft. ngày 7 tháng 7 năm 2008.
Bản gốc
lưu trữ tháng 7 27, 2008
. Truy cập tháng 7 28, 2008
"Most Reliable Hosting Company Sites in February 2010"
. Netcraft. ngày 1 tháng 3 năm 2010.
Bản gốc
lưu trữ tháng 3 5, 2010
. Truy cập tháng 3 23, 2010
SecuritySpace (ngày 1 tháng 6 năm 2010).
"Web Server Survey"
. SecuritySpace
. Truy cập ngày 27 tháng 6 năm 2010
Danner, David (ngày 3 tháng 4 năm 2012).
"How CIOs Can Use Linux on the Mainframe to Maximize Savings and Lower TCO"
Enterprise Executive
(bằng tiếng Anh). Enterprise Systems Media.
Bản gốc
lưu trữ ngày 8 tháng 7 năm 2016
. Truy cập ngày 8 tháng 7 năm 2016
Timothy Prickett Morgan (ngày 11 tháng 12 năm 2009).
"IBM punts Linux-only mainframes Big MIPS, deep discounts"
. The Register.
Bản gốc
lưu trữ ngày 13 tháng 12 năm 2009
. Truy cập ngày 2 tháng 7 năm 2009
Babcock, Charles (ngày 18 tháng 8 năm 2015).
"IBM's LinuxONE Mainframe: What's Old Is New Again"
InformationWeek
(bằng tiếng Anh). InformationWeek.
Bản gốc
lưu trữ ngày 8 tháng 7 năm 2016
. Truy cập ngày 8 tháng 7 năm 2016
Hoffman, Dale; Mitran, Marcel (ngày 17 tháng 8 năm 2015).
"Open Source & ISV Ecosystem Enablement for LinuxONE and IBM z"
(PDF)
Linux Foundation
(bằng tiếng Anh). IBM
. Truy cập ngày 8 tháng 7 năm 2016
"TOP500 Supercomputer Sites: Operating system Family / Linux"
. Top500.org
. Truy cập ngày 13 tháng 11 năm 2017
"Tesla Model S Ethernet Network Explored"
Bản gốc
lưu trữ ngày 9 tháng 4 năm 2014.
"Tesla Model S owners hack their cars, find Ubuntu"
Autoblog
. Truy cập ngày 28 tháng 1 năm 2019
"Android Nears 80% Market Share In Global Smartphone Shipments, As iOS And BlackBerry Share Slides, Per IDC"
Bản gốc
lưu trữ ngày 5 tháng 7 năm 2017.
McPherson, Amanda (ngày 13 tháng 12 năm 2012).
"What a Year for Linux: Please Join us in Celebration"
. Linux Foundation.
Bản gốc
lưu trữ ngày 17 tháng 4 năm 2014
. Truy cập ngày 16 tháng 4 năm 2014
Proschofsky, Andreas (ngày 10 tháng 7 năm 2011).
"Google: "Android is the Linux desktop dream come true"
derStandard.at
Bản gốc
lưu trữ ngày 22 tháng 4 năm 2013
. Truy cập ngày 14 tháng 3 năm 2013
Hildenbrand, Jerry (ngày 8 tháng 11 năm 2012).
"Ask AC: Is Android Linux?"
Android Central
. Mobile Nations.
Bản gốc
lưu trữ ngày 8 tháng 4 năm 2017
. Truy cập ngày 11 tháng 3 năm 2017
Lynch, Jim (ngày 20 tháng 8 năm 2013).
"Is Android really a Linux distribution?"
ITworld
Bản gốc
lưu trữ ngày 5 tháng 2 năm 2014
. Truy cập ngày 17 tháng 4 năm 2014
Paul, Ryan (ngày 24 tháng 2 năm 2009).
"Dream(sheep++): A developer's introduction to Google Android"
Ars Technica
Condé Nast
Bản gốc
lưu trữ ngày 4 tháng 7 năm 2017
. Truy cập ngày 20 tháng 6 năm 2017
"Chapter 3 - maemo Platform Overview"
Wayback Machine
Bản gốc
lưu trữ ngày 16 tháng 6 năm 2008
. Truy cập ngày 12 tháng 6 năm 2012
Grabham, Dan (ngày 15 tháng 2 năm 2010).
"Inter and Nokia merge Moblin and Maemo to form MeeGo"
Bản gốc
lưu trữ ngày 7 tháng 7 năm 2014
. Truy cập ngày 12 tháng 6 năm 2014
Whitwam, Ryan (ngày 22 tháng 2 năm 2014).
"Samsung Announces Gear 2 and Gear 2 Neo Smart Watches Running Tizen, Available Worldwide In April"
Bản gốc
lưu trữ ngày 4 tháng 5 năm 2014
. Truy cập ngày 12 tháng 6 năm 2014
Gibbs, Samuel (ngày 2 tháng 6 năm 2014).
"Samsung Z smartphone ditches Android for Tizen software"
Bản gốc
lưu trữ ngày 12 tháng 6 năm 2014
. Truy cập ngày 12 tháng 6 năm 2014
"Mer Project"
Mer Project
Bản gốc
lưu trữ ngày 30 tháng 5 năm 2014
. Truy cập ngày 12 tháng 6 năm 2014
"Firefox OS architecture"
Mozilla Developer Network
Mozilla
Bản gốc
lưu trữ ngày 4 tháng 6 năm 2014
. Truy cập ngày 13 tháng 6 năm 2014
"App ecosystem"
Ubuntu
Canonical Ltd.
Bản gốc
lưu trữ ngày 13 tháng 6 năm 2014
. Truy cập ngày 13 tháng 6 năm 2014
"TiVo ─ GNU/Linux Source Code"
Bản gốc
lưu trữ ngày 19 tháng 5 năm 2007
. Truy cập ngày 12 tháng 12 năm 2006
"Case Study: How MontaVista Linux helped Yamaha developers make a great product greater"
(PDF)
Bản gốc
(PDF)
lưu trữ ngày 25 tháng 9 năm 2007
. Truy cập ngày 26 tháng 8 năm 2007
"Embedded Linux: FlyingPigs the WholeHogIII runs on Linux"
Bản gốc
lưu trữ ngày 13 tháng 10 năm 2005.
Cifaldi, Frank (ngày 14 tháng 2 năm 2013).
"Steam Box phase one complete: Steam's Linux client is out now"
Bản gốc
lưu trữ tháng 7 7, 2014
. Truy cập tháng 6 12, 2014
Larabel, Michael
(ngày 5 tháng 6 năm 2014).
"There's Now 500 Games On Steam For Linux"
Journal
Phoronix
Bản gốc
lưu trữ ngày 11 tháng 6 năm 2014
. Truy cập ngày 12 tháng 6 năm 2014
"SteamOS"
Steam
. Valve.
Bản gốc
lưu trữ ngày 16 tháng 6 năm 2014
. Truy cập ngày 12 tháng 6 năm 2014
Larabel, Michael
(ngày 16 tháng 1 năm 2014).
"Valve's VOGL OpenGL Debugger Should Be Great"
Journal
Phoronix
Bản gốc
lưu trữ ngày 1 tháng 7 năm 2014
. Truy cập ngày 12 tháng 6 năm 2014
Mattas, Jeff (ngày 25 tháng 4 năm 2012).
"Steam and Source Engine being ported to Linux"
Bản gốc
lưu trữ ngày 1 tháng 7 năm 2014
. Truy cập ngày 13 tháng 6 năm 2014
Buckley, Sean (ngày 21 tháng 7 năm 2014).
"NVIDIA Shield"
Engadget
Bản gốc
lưu trữ ngày 8 tháng 7 năm 2014
. Truy cập ngày 13 tháng 6 năm 2014
"Steam for Linux:: Introducing a new version of Steam Play"
(bằng tiếng Anh). ngày 21 tháng 8 năm 2018
. Truy cập ngày 10 tháng 9 năm 2018
"What is Kali Linux?"
Kali Linux
Bản gốc
lưu trữ tháng 5 27, 2014
. Truy cập tháng 6 13, 2014
"BlackArch Linux - Penetration Testing Distribution"
BlackArch Linux
. Truy cập ngày 1 tháng 4 năm 2019
Svitak, Amy (ngày 18 tháng 11 năm 2012).
"Dragon's "Radiation-Tolerant" Design"
Aviation Week
Bản gốc
lưu trữ ngày 3 tháng 12 năm 2013
. Truy cập ngày 22 tháng 11 năm 2012
"Linux Foundation Training Prepares the International Space Station for Linux Migration"
. The Linux Foundation
. Truy cập ngày 1 tháng 9 năm 2019
"Five Ways NASA is Using Linux OS to Run its Space Program"
Bản gốc
lưu trữ ngày 21 tháng 12 năm 2014
. Truy cập ngày 14 tháng 11 năm 2014
Blanchette, Megan (ngày 7 tháng 7 năm 2015).
"4 ways the Raspberry Pi is being used in education"
O'Reilly Radar
Bản gốc
lưu trữ ngày 10 tháng 9 năm 2017
. Truy cập ngày 9 tháng 9 năm 2017
Wheeler, David A.
"Why Open Source Software/Free Software (OSS/FS)? Look at the Numbers!"
Bản gốc
lưu trữ tháng 4 5, 2006
. Truy cập ngày 1 tháng 4 năm 2006
"Linux To Ring Up $35 Billion By 2008"
Bản gốc
lưu trữ ngày 27 tháng 9 năm 2007
. Truy cập ngày 1 tháng 4 năm 2006
"The rise and rise of Linux"
. Computer Associates International. ngày 10 tháng 10 năm 2005.
Bản gốc
lưu trữ ngày 17 tháng 2 năm 2007.
Jeffrey S. Smith.
"Why customers are flocking to Linux"
IBM
Bản gốc
lưu trữ ngày 3 tháng 6 năm 2008.
"W3Cook FAQ"
W3Cook.com
Bản gốc
lưu trữ ngày 27 tháng 6 năm 2015
. Truy cập ngày 30 tháng 6 năm 2015
"OS Market Share and Usage Trends"
W3Cook.com
Bản gốc
lưu trữ ngày 6 tháng 8 năm 2015
. Truy cập ngày 30 tháng 6 năm 2015
"Technologies Overview - methodology information"
W3Techs.com
. Truy cập ngày 30 tháng 6 năm 2015
"Usage of operating systems for websites"
W3Techs.com
. Truy cập ngày 20 tháng 11 năm 2015
Niccolai, James (tháng 9 năm 2008).
"Ballmer Still Searching for an Answer to Google"
. Truy cập ngày 4 tháng 6 năm 2009
liên kết hỏng
"─ IDC Q1 2007 report"
. Linux-watch.com. ngày 29 tháng 5 năm 2007.
Bản gốc
lưu trữ ngày 17 tháng 1 năm 2010
. Truy cập ngày 9 tháng 3 năm 2009
Egham (ngày 3 tháng 3 năm 2014).
"Gartner Says Worldwide Tablet Sales Grew 68 Percent in 2013, With Android Capturing 62 Percent of the Market"
Bản gốc
lưu trữ ngày 17 tháng 4 năm 2014
. Truy cập ngày 13 tháng 6 năm 2014
"Mobile/Tablet Operating System Market Share"
Netmarketshare.com
Bản gốc
lưu trữ ngày 3 tháng 12 năm 2014
. Truy cập ngày 7 tháng 12 năm 2014
Strauss, Daryll.
"Linux Helps Bring Titanic to Life"
Bản gốc
lưu trữ ngày 12 tháng 1 năm 2012
. Truy cập ngày 28 tháng 7 năm 2011
Rowe, Robin.
"Linux and Star Trek"
Bản gốc
lưu trữ ngày 12 tháng 7 năm 2011
. Truy cập ngày 28 tháng 7 năm 2011
"Industry of Change: Linux Storms Hollywood"
Bản gốc
lưu trữ ngày 11 tháng 4 năm 2009
. Truy cập ngày 11 tháng 3 năm 2009
"Tux with Shades, Linux in Hollywood"
. Truy cập ngày 11 tháng 3 năm 2009
"Weta Digital – Jobs"
Bản gốc
lưu trữ ngày 30 tháng 12 năm 2010
. Truy cập ngày 17 tháng 11 năm 2010
"LinuxMovies.org – Advancing Linux Motion Picture Technology"
Bản gốc
lưu trữ ngày 1 tháng 3 năm 2012
. Truy cập ngày 16 tháng 3 năm 2012
"Brazil's love of Linux"
Bản gốc
lưu trữ tháng 7 16, 2011
. Truy cập tháng 2 21, 2009
Ashurst, Mark (ngày 1 tháng 2 năm 2004).
"Brazil falls in love with Linux"
BBC News
Bản gốc
lưu trữ tháng 5 12, 2012
. Truy cập tháng 2 21, 2009
"LV: Minister: "Open standards improve efficiency and transparency"
Bản gốc
lưu trữ tháng 8 9, 2011
. Truy cập tháng 2 21, 2009
"Linux Spreads its Wings in India"
Bản gốc
lưu trữ tháng 7 28, 2011
. Truy cập tháng 2 21, 2009
"Kerala shuts windows, schools to use only Linux"
Bản gốc
lưu trữ tháng 5 15, 2011
. Truy cập tháng 6 22, 2009
"China's Microprocessor Dilemma"
Microprocessor Report
Bản gốc
lưu trữ ngày 18 tháng 9 năm 2009
. Truy cập ngày 15 tháng 4 năm 2009
Krane, Jim (ngày 30 tháng 11 năm 2001).
"Some countries are choosing Linux systems over Microsoft"
Seattle Post-Intelligencer
Bản gốc
lưu trữ ngày 15 tháng 3 năm 2012
. Truy cập ngày 21 tháng 2 năm 2009
"North Korea's 'paranoid' computer operating system revealed"
The Guardian
. ngày 27 tháng 12 năm 2015.
Bản gốc
lưu trữ ngày 31 tháng 12 năm 2015
. Truy cập ngày 31 tháng 12 năm 2015
"GNU General Public License, version 2"
. GNU Project. ngày 2 tháng 6 năm 1991.
Bản gốc
lưu trữ ngày 7 tháng 12 năm 2013
. Truy cập ngày 5 tháng 12 năm 2013
Torvalds, Linus (ngày 26 tháng 1 năm 2006).
"Re: GPL V3 and Linux ─ Dead Copyright Holders"
Linux Kernel Mailing List
Bản gốc
lưu trữ ngày 9 tháng 7 năm 2014.
Torvalds, Linus (ngày 25 tháng 9 năm 2006).
"Re: GPLv3 Position Statement"
Linux Kernel Mailing List
Bản gốc
lưu trữ ngày 22 tháng 4 năm 2014.
Brett Smith (ngày 29 tháng 7 năm 2013).
"Neutralizing Laws That Prohibit Free Software — But Not Forbidding DRM"
A Quick Guide to GPLv3
. GNU Project.
Bản gốc
lưu trữ tháng 12 1, 2013
. Truy cập tháng 12 5, 2013
"Keeping an Eye on the Penguin"
. Linux-watch.com. ngày 7 tháng 2 năm 2006.
Bản gốc
lưu trữ ngày 3 tháng 1 năm 2013
. Truy cập ngày 9 tháng 11 năm 2010
Wheeler, David A (ngày 29 tháng 7 năm 2002).
"More Than a Gigabuck: Estimating GNU/Linux's Size"
Bản gốc
lưu trữ ngày 21 tháng 4 năm 2006
. Truy cập ngày 11 tháng 5 năm 2006
Amor, Juan José; và đồng nghiệp (ngày 17 tháng 6 năm 2007).
"Measuring Etch: the size of Debian 4.0"
Bản gốc
lưu trữ ngày 28 tháng 7 năm 2014
. Truy cập ngày 16 tháng 9 năm 2007
"There Is a Linux Detergent Out There and It's Trademarked"
Linux.com
. ngày 19 tháng 6 năm 2015.
Bản gốc
lưu trữ ngày 24 tháng 6 năm 2015
. Truy cập ngày 31 tháng 1 năm 2016
"Linux Timeline"
. Linux Journal. ngày 31 tháng 5 năm 2006.
Bản gốc
lưu trữ tháng 2 3, 2013.
Neil McAllister (ngày 5 tháng 9 năm 2005).
"Linus gets tough on Linux trademark"
InfoWorld
Bản gốc
lưu trữ ngày 12 tháng 4 năm 2008
. Truy cập ngày 24 tháng 2 năm 2008
"Linux Mark Institute"
Bản gốc
lưu trữ ngày 13 tháng 2 năm 2008
. Truy cập ngày 24 tháng 2 năm 2008
LMI has restructured its sublicensing program. Our new sublicense agreement is: Free – approved sublicense holders pay no fees; Perpetual – sublicense terminates only in breach of the agreement or when your organization ceases to use its mark; Worldwide – one sublicense covers your use of the mark anywhere in the world
Richard Stallman (ngày 28 tháng 4 năm 1996).
"The FSF is no longer sponsoring Debian"
. tech-insider.org.
Bản gốc
lưu trữ ngày 21 tháng 2 năm 2014
. Truy cập ngày 8 tháng 2 năm 2014
"About Debian"
. debian.org. ngày 8 tháng 12 năm 2013.
Bản gốc
lưu trữ ngày 23 tháng 1 năm 2014
. Truy cập ngày 30 tháng 1 năm 2014
Andrew D. Balsa; và đồng nghiệp.
"The linux-kernel mailing list FAQ"
The Linux Kernel Archives
. Kernel.org.
Bản gốc
lưu trữ ngày 1 tháng 10 năm 2012
. Truy cập ngày 13 tháng 6 năm 2013
...we have tried to use the word "Linux" or the expression "Linux kernel" to designate the kernel, and GNU/Linux to designate the entire body of GNU/GPL'ed OS software,......many people forget that the linux kernel mailing list is a forum for discussion of kernel-related matters, not GNU/Linux in general...
Côrte-Real, Pedro (ngày 31 tháng 5 năm 2011).
"How much GNU is there in GNU/Linux?"
Split Perspective
Bản gốc
lưu trữ ngày 7 tháng 2 năm 2014
. Truy cập ngày 28 tháng 1 năm 2014
self-published
data)
Ghi chú
sửa
sửa mã nguồn
util-linux là bộ công cụ tiêu chuẩn cấu tạo nên một phần hệ điều hành Linux.
BusyBox là bộ phần mềm được viết với mục tiêu tối ưu kích thước và tài nguyên sử dụng, được dùng trong nhiều bản phân phối Linux cho các thiết bị nhúng. BusyBox thay thế gần như mọi
GNU Core Utilities
Một bản phân phối dành cho desktop nổi bật dùng BusyBox là
Alpine Linux
GNU là bộ phần mềm được dùng trong nhiều bản phân phối Linux.
Bộ phần mềm GNU bao gồm các daemon hệ thống, ứng dụng người dùng, GUI và nhiều thư viện.
GNU Core Utilities
là thành phần thiết yếu trong hầu hết các bản phân phối. Phần lớn các bản phân phối Linux sử dụng hệ thống
X Window
Các thành phần khác của bộ phần mềm, chẳng hạn như
widget toolkit
, có thể thay đổi tuỳ theo bản phân phối, môi trường desktop và cấu hình từ người dùng.
Plan 9 from User Space (hay plan9port) là bản port nhiều thư viện và phần mềm của Plan 9 cho các hệ điều hành tương tự Unix, bao gồm Linux và FreeBSD.
10
11
Toybox là bộ phần mềm tổng hợp từ 200 công cụ dòng lệnh Unix thành một tệp thực thi duy nhất theo giấy phép BSD. Sau buổi thảo luận tại Embedded Linux Conference năm 2013, Google đã đưa toybox vào AOSP và bắt đầu phát hành toybox cùng với Android Marshmallow vào năm 2015.
12
Bản thân tên gọi "Linux" là một nhãn hiệu thuộc sở hữu của
Linus Torvalds
14
và được quản lý bởi
Linux Mark Institute
Liên kết ngoài
sửa
sửa mã nguồn
Wikimedia Commons có thêm hình ảnh và phương tiện về
Linux
Hệ điều hành
Chung
Tuyên truyền
So sánh
Công nghệ pháp lý
Lịch sử hệ điều hành
Hobbyist development
Danh sách
Thời biểu
Thị phần sử dụng
Hạt nhân
Cấu trúc
Exokernel
Hybrid kernel
Microkernel
Monolithic
Các thành phần
Chương trình điều khiển
Loadable kernel module
Microkernel
User space
Quản lý tiến trình
Các khái niệm
Context switch
Ngắt
Giao tiếp liên tiến trình
Task
Tiến trình
Khối điều khiển tiến trình
Hệ điều hành thời gian thực
Luồng (thread)
Chia sẻ thời gian
Thuật toán
lập kế hoạch
Máy tính đa tác vụ
Fixed-priority pre-emptive scheduling
Multilevel feedback queue
Preemption (computing)
Round-robin scheduling
Shortest job next
Quản lý bộ nhớ

bảo vệ
tài nguyên
Bus error
General protection fault
Bảo vệ bộ nhớ
Phân trang
Protection ring
Segmentation fault
Bộ nhớ ảo
Truy cập
lưu trữ

hệ thống tập tin
Khởi động máy tính
Giải phân mảnh
Device file
File attribute
Inode
Journaling file system
Disk partitioning
Virtual file system
Virtual tape library
Danh sách
AmigaOS
Android
BeOS
BSD
DOS
GNU Hurd
iOS
Linux
Mac OS
MorphOS
OpenVMS
OS/2
OSv
QNX
ReactOS
RISC OS
Solaris
Transaction Processing Facility
Unix
VM (hệ điều hành)
Microsoft Windows
Z/OS
Khái niệm khác
Giao diện lập trình ứng dụng
Mạng máy tính
Hardware abstraction
Live CD
Live USB
Shell
Giao diện dòng lệnh
Giao diện đồ họa người dùng
Text-based user interface
Giao diện người dùng giọng nói
Preboot Execution Environment
Hệ điều hành
Linux
Linux
Tiếp nhận
So sánh với Windows
Phê bình
Phê bình Desktop Linux
Lịch sử
Nhân
Danh sách các nhân Linux
các kiến trúc được hỗ trợ
Định luật Linux
Tux
Bản phân phối Linux
Bản phân phối
So sánh
so sánh cho netbook
Live CD
Live USB
Linux Mini
Định dạng gói
Tổ chức
LinuxChix
Linux Counter
Linux Documentation Project
Linux Foundation
Linux Mark Institute
Nhóm người dùng Linux
(LUG)
Linux Phone Standards Forum
(LPSF)
GNU:
Tổ chức Phần mềm Tự do
Tranh luận đặt tên GNU/Linux
Dự án GNU
Richard Stallman
Chương trình quản lý cửa sổ
Chương trình quản lý cửa sổ X
AfterStep
Blackbox
CTWM
Enlightenment
FVWM
Hackedbox
IceWM
Metisse
OLVWM
PLWM
PWM
Sawfish
vtwm
wm2
wmx
Xmonad
Giao diện người dùng
CLI
GUI
GNOME
KDE
Xfce
LXDE
Ứng dụng
Máy bàn
Thiết bị
Nhúng
Trò chơi
LAMP
Máy khách nhẹ
Nhân vật
Jono Bacon
Alan Cox
Jon 'Mad Dog' Hall
Benjamin Mako Hill
Greg Kroah-Hartman
David S. Miller
Andrew Morton
Ian Murdock
Daniel Robbins
Mark Shuttleworth
Richard Stallman
Linus Torvalds
Theodore Ts'o
Patrick Volkerding
Matt Zimmerman
Truyền thông
Free Software Magazine
Linux.com
Linux Format
Linux For You
Linux Gazette
Linux Journal
Linux Magazine
Linux Outlaws
LugRadio
LWN.net
O3 Magazine
Phoronix
DistroWatch
Danh sách
Thiết bị
Các bản phân phối
Các bản phân phối chạy từ RAM
Live CD
Phần mềm độc quyền trên Linux
Sắp xếp hệ thống
và đặt trưng
Tiến trình khởi động
Console
Khung đệm
Mô đun hạt nhân
Di động
Access Linux Platform
Android
bada
LiMo Foundation
LiMo Platform
MeeGo
Maemo
Moblin
Mobilinux
Open Handset Alliance
Openmoko
OPhone
webOS
SHR
Ubuntu Mobile
Tizen
Ubuntu Touch
Firefox OS
Kindle Fire OS
Các chủ đề khác
Hội thảo Linux
Phần mềm độc hại
Chuẩn cơ sở Linux
Revolution OS
SCO và Linux
Tranh luận Tanenbaum–Torvalds
The Code
Bản phân phối Linux
Android
LineageOS
/e/
CalyxOS
CrDroid
iodéOS
Replicant
Android-x86
Celadon
ColorOS
EMUI
Fire OS
GrapheneOS
HiOS
One UI
Paranoid Android
Resurrection Remix OS
OmniROM
XOS
Xiaomi HyperOS
Arch
ArchBang
Artix
BlackArch
CachyOS
EndeavourOS
Frugalware
Garuda
Hyperbola GNU
LinHES
Manjaro
Omarchy
Parabola GNU
SteamOS
(3.0 trở lên)
SystemRescue
Debian
Ubuntu
Chính thức:
Edubuntu
Kubuntu
Lubuntu
Ubuntu Budgie
Ubuntu Cinnamon
Ubuntu Kylin
Ubuntu MATE
Ubuntu Studio
Ubuntu Unity
Xubuntu
Dẫn xuất:
AnduinOS
BackBox
Bodhi Linux
elementary OS
Emmabuntüs
KDE neon
Freespire
Linux Lite
Linux Mint
Nova OS
Peppermint OS
Pop! OS
Trisquel
Ubuntu Touch
Uncom OS
Uruk
Winux
Zorin OS
antiX
Astra
Bharat Operating System Solutions
BlankOn Linux
Commodore OS
Damn Small Linux
deepin
Devuan
Elive
Endless OS
FreedomBox
Kali
Kanotix
Knoppix
MX Linux
Parrot OS
PureOS
Raspberry Pi OS
Q4OS
Slax
SparkyLinux
SolydXK
Tails
Tizen
TrueNAS
UOS
Whonix
Fedora
CentOS
Stream
AlmaLinux
EulerOS
Miracle Linux
Oracle Linux
Red Hat Enterprise Linux
Rocky Linux
Asahi Linux
Bazzite
Network Security Toolkit
Nobara
Qubes OS
Red Star OS
Sailfish OS
Gentoo
Calculate Linux
ChromiumOS
ChromeOS
Pentoo
Mandrake
ALT Linux
PCLinuxOS
Mandriva
Mageia
OpenMandriva Lx
ROSA Linux
Slackware
Austrumi Linux
Porteus
Salix OS
Slax
Zenwalk
SUSE
openSUSE
SUSE Linux Enterprise
Open Enterprise Server
GeckoLinux
Khác
4MLinux
Alpine
CHAOS
Chimera Linux
CRUX
Kwort
GoboLinux
Guix SD
KaiOS
KaOS
Linux from Scratch
NixOS
postmarketOS
Puppy
RED OS
Source Mage
Solus
T2 SDE
Tiny Core Linux
Void
Đã ngừng
Android
CyanogenMod
Cherry OS
DivestOS
MIUI
PixelExperience
Remix OS
Arch
ArchLabs
Antergos
Chakra
Debian
Ubuntu:
Asturix
Black Lab Linux
Cub Linux
Gobuntu
gOS
Linux Caixa Mágica
LinuxTLE
LXLE Linux
Pinguy OS
Sabily
Ubuntu GNOME
Dẫn xuất khác:
BackTrack
Corel Linux
CrunchBang Linux
DoudouLinux
Dreamlinux
Feather Linux
gNewSense
HandyLinux
Kaisen
Libranet
Musix GNU+Linux
Parsix
SteamOS
(1.0–2.0)
Sunwah Linux
Xandros
UserLinux
Gentoo
Container Linux
Sabayon Linux
xB Machine
Red Hat
Fedora
BLAG Linux and GNU
CentOS
ClearOS
Linpus Linux
Korora
Linux for PlayStation 2
Scientific Linux
Red Hat Linux
Rocks Cluster Distribution
Think Blue Linux
Turbolinux
Vine Linux
Yellow Dog Linux
Slackware
Absolute Linux
BioSLAX
Damn Vulnerable Linux
KateOS
Kongoni
NimbleX
Platypux
TopologiLinux
VectorLinux
SUSE
SUSE Studio
Express
Khác
Caldera OpenLinux
Clear Linux OS
DemoLinux
Dragora
Familiar Linux
Firefox OS
B2G OS
Floppyfw
Foresight Linux
Immunix
Jurix
Linux Router Project
MCC Interim Linux
MeeGo
Mer
Mobilinux
Nitix
OpenELEC
Softlanding Linux System
Splashtop OS
Turkix
Danh sách
So sánh
Thể loại
Nhân Linux
Tổ chức
Nhân Linux
Tổ chức Linux
Linux Mark Institute
Định luật Linus
Tanenbaum–Torvalds debate
Linux-libre
Tux
SCO and Linux
Linaro
GNU GPL v2
menuconfig
Supported computer architectures
Kernel names
Phê bình
Hỗ trợ
Nhà phát triển
The Linux Programming Interface
kernel.org
LKML
Các hội nghị Linux
Người dùng
Linux User Group (LUG)
Kĩ thuật
Gỡ lỗi
CRIU
ftrace
kdump
Linux kernel oops
SystemTap
Startup process
vmlinux
System.map
dracut
initrd
initramfs
ABIs
Linux Standard Base
x32 ABI
APIs
Tầng
userspace
FS
daemons
devfs
devpts
debugfs
procfs
sysfs
systemd
udev
Kmscon
Wrapper libraries
C standard library
glibc
uClibc
Bionic
libhybris
dietlibc
EGLIBC
klibc
musl
Newlib
libcgroup
libdrm
libalsa
libevdev
Một phần của nhân
System Call Interface
POSIX
ioctl
select
open
read
close
sync
...
Chỉ của Linux
futex
epoll
splice
dnotify
inotify
readahead
...
In-kernel
ALSA
Crypto API
DRM
kernfs
New API
Video4Linux
Thành phần của
nhân Linux
Kernel modules
BlueZ
cgroups
Console
bcache
Device mapper
dm-cache
dm-crypt
DRM
EDAC
evdev
Kernel same-page merging
(KSM)
LIO
Framebuffer
LVM
KMS driver
Netfilter
Netlink
nftables
Network scheduler
perf
SLUB
zram
zswap
Process and I/O schedulers
O(n) scheduler
O(1) scheduler
Completely Fair Scheduler
(CFQ)
Brain Fuck Scheduler
Noop scheduler
SCHED_DEADLINE
Security Modules
AppArmor
Exec Shield
grsecurity
PaX
seccomp
SELinux
Smack
TOMOYO Linux
Linux PAM
Device drivers
802.11
graphics
Raw device
initramfs
KernelCare
kexec
kGraft
kpatch
Ksplice
Biến thể
Mainline
Linux kernel
High-performance computing
INK
Compute Node Linux
SLURM
Real-time computing
RTLinux
RTAI
Xenomai
Carrier Grade Linux
MMU
-less
μClinux
PSXLinux
DSLinux
Virtualization
Hypervisor
KVM
Xen
OS-level virtualization
Linux-VServer
Lguest
LXC
OpenVZ
Other
L4Linux
ELinOS
User-mode Linux
MkLinux
coLinux
Sự tiếp nhận Linux
Phạm vi sử dụng Linux
Desktop
Embedded
Gaming
Thin client:
LTSP
Thinstation
Server:
LAMP
LYME/LYCE
Devices
Người tiếp nhận
List of Linux adopters
GENIVI Alliance
Proprietary software for Linux
Nhân vật
Jono Bacon
Jonathan Corbet
Alan Cox
Jon "maddog" Hall
Benjamin Mako Hill
Michael Kerrisk
Con Kolivas
Greg Kroah-Hartman
David S. Miller
Ingo Molnár
Andrew Morton
Ian Murdock
Bruce Perens
Daniel Robbins
Rusty Russell
Linus Torvalds
Theodore Ts'o
Category
Commons
Book
Wikiversity
Portal
Cổng thông tin
Máy tính
Cơ sở dữ liệu tiêu đề chuẩn
Quốc tế
VIAF
GND
Quốc gia
Hoa Kỳ
Pháp
BnF data
Cộng hòa Séc
Greece
Israel
Khác
IdRef
ELMCIP
Lấy từ “
Thể loại
Linux
Unix
Hệ điều hành tự do
Danh sách tin học
Nền tảng máy tính
Phát minh của Phần Lan
Phần mềm đa nền tảng
Thể loại ẩn:
Bài có mô tả ngắn
Mô tả ngắn khác với Wikidata
Trang đưa đối số thừa vào bản mẫu
Nguồn CS1 tiếng Anh (en)
Bản mẫu webarchive dùng liên kết wayback
Trang sử dụng phần mở rộng Phonos
Trang có phát âm được ghi âm
Bài viết có bản mẫu Hatnote trỏ đến một trang không tồn tại
Quản lý CS1: tên số: danh sách tác giả
Quản lý CS1: nhiều tên: danh sách tác giả
Bài có liên kết hỏng
Bản mẫu Portal-inline có liên kết đỏ đến cổng thông tin
Trang có bản mẫu cổng thông tin trống
Linux
Thêm đề tài