Thành Long – Wikipedia tiếng Việt
Bước tới nội dung
Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Yang Berbahagia Datuk
Thành Long
SBS
MBE
PMW
Thành Long vào năm 2025
Sinh
Trần Cảng Sinh
7 tháng 4, 1954
(72
tuổi)
Núi Thái Bình
Hồng Kông thuộc Anh
Quốc tịch
Hồng Kông
Nghề nghiệp
Diễn viên
Chỉ đạo võ thuật
Võ sư
Nhà làm phim
Phối ngẫu
Lâm Phụng Kiều
cưới
1982
Con cái
2, bao gồm
Phòng Tổ Danh
Website
jackiechan
.com
Sự nghiệp âm nhạc
Thể loại
Cantopop
Mandopop
pop tiếng Anh Hồng Kông
J-pop
Năm hoạt động
1962–nay
Thành Long
Phồn
thể
成龍
Giản
thể
成龙
Phiên âm
Tiếng Hán tiêu chuẩn
Bính âm Hán ngữ
Chéng Lóng
Tiếng Quảng Châu
Việt bính
Cheng2 Lung2
Phòng Sĩ Long
tiếng Trung
房仕龍
tiếng Anh
Fang Shi-long
), tên khai sinh là
Trần Cảng Sinh
SBS
MBE
PMW
tiếng Trung
陳港生
tiếng Anh
Chan Kong-sang
),
hay thường được biết đến với nghệ danh
Thành Long
tiếng Trung
成龙
tiếng Anh
Jackie Chan
; sinh ngày 7 tháng 4 năm 1954), là một nam
diễn viên
, chỉ đạo võ thuật kiêm
nhà làm phim
người
Hồng Kông
. Được mệnh danh là "vua hành động của châu Á", ông được đánh giá là một trong những nhân vật điện ảnh nổi tiếng và có tầm ảnh hưởng nhất trên toàn thế giới.
Xuyên suốt sự nghiệp của mình, ông nhận được sự hâm mộ rộng rãi ở cả hai bán cầu Đông và Tây, và đã được lưu danh trên
Đại lộ Ngôi sao Hồng Kông

Đại lộ Danh vọng Hollywood
10
11
Ông được giới thiệu trong nhiều bài hát nhạc pop, phim hoạt hình và trò chơi điện tử. Ông là một ca sĩ được đào tạo bài bản và cũng là một ngôi sao của dòng nhạc
Cantopop

Mandopop
, đã phát hành một số album và bài hát nhạc phim mà ông thủ vai chính. Ông cũng là một nhà từ thiện nổi tiếng toàn cầu và được tạp chí
Forbes
vinh danh là một trong 10 người nổi tiếng làm từ thiện nhiều nhất.
12
13
14
Năm 2015,
Forbes
ước tính giá trị tài sản ròng của ông là 350 triệu
USD
và tính đến năm 2016, ông là diễn viên kiếm tiền nhiều thứ hai trên thế giới.
15
16
Kể từ năm 2013,
17
Thành Long là một chính trị gia thân
Đảng Cộng sản
, từng đảm nhận hai nhiệm kỳ làm đại biểu của
Hội nghị Hiệp thương Chính trị Nhân dân Trung Quốc
18
19
Với những đóng góp to lớn cho ngành điện ảnh Hồng Kông, Trung Quốc và Hollywood, ông được
Viện Hàn lâm Khoa học và Nghệ thuật Điện ảnh
trao
giải Oscar danh dự
vào năm 2016.
20
21
22
Tiểu sử
sửa
sửa mã nguồn
Thành Long sinh ngày 7 tháng 4 năm 1954 tại
Núi Thái Bình
Hồng Kông
với tên khai sinh là Trần Cảng Sinh (
tiếng Trung
陳港生
nghĩa đen
sinh ra ở Hồng Kông
23
). Quê tổ của ông tại huyện
Vu Hồ
, tỉnh
An Huy
. Cha mẹ ông là những người di cư do cuộc
Nội chiến Trung Quốc
. Ông có biệt danh là
Pháo Pháo
tiếng Trung
炮炮
) vì sở thích lăn lộn khi còn nhỏ của mình.
24
Do cha mẹ ông làm việc cho
Lãnh sự quán
Pháp tại Hồng Kông, Thành Long đã trải qua thời ấu thơ tại khu vực của lãnh sự quán ở quận Núi Thái Bình.
25
Thành Long đi học trường Tiểu học Nah-Hwa ở
Đảo Hồng Kông
, năm học đầu tiên ông bị ở lại lớp, rồi bỏ học do cha mẹ rút tên ông khỏi trường. Vào năm
1960
, cha ông nhập cư vào
Canberra
Úc
để làm bếp trưởng cho đại sứ quán Hoa Kỳ, Thành Long được gửi tới học tại
Học viện Hý kịch Trung ương
, một ngôi trường do sư phụ
Vu Chiêm Nguyên
điều hành.
25
26
Thành Long đã phải trải qua quá trình huấn luyện khắt khe trong thời gian dài, đặc biệt là huấn luyện về võ thuật và nhào lộn.
27
Ông gia nhập nhóm
Thất Tiểu Phúc
, một nhóm gồm những học sinh xuất sắc nhất của trường được chọn để đi đóng phim, và lấy nghệ danh là Nguyên Lâu để tỏ lòng kính trọng sư phụ. Thành Long trở nên thân thiết với các thành viên trong nhóm như
Hồng Kim Bảo

Nguyên Bưu
28
Khi được 8 tuổi, ông xuất hiện trong bộ phim
Đại Tiểu Hoàng Thiên Bá
(1962) cùng với một số bạn đồng môn trong nhóm "
Thất Tiểu Phúc
", trong phim Li Li Hua đóng vai mẹ của ông. Thành Long lại xuất hiện cùng với Li vào năm tiếp theo, trong bộ phim
Lương Sơn Bá và Chúc Anh Đài
(1963) rồi đóng một vai nhỏ trong bộ phim năm 1966 của
Hồ Kim Thuyên
có tên
Đại túy hiệp
. Vào năm 1971, sau khi xuất hiện trong một vai phụ của một bộ phim khác của Hồ Kim Thuyên,
Hiệp Nữ
, Thành Long bắt đầu sự nghiệp đóng phim với các vai diễn trưởng thành trong ngành công nghiệp điện ảnh, bắt đầu bằng việc ký hợp đồng với Hãng phim Great Earth của Chu Mu.
29
Lúc 17 tuổi, ông đóng vai phụ trong các cảnh võ thuật trong bộ phim
Tinh võ môn

Long tranh hổ đấu
của
Lý Tiểu Long
với nghệ danh Trần Nguyên Long.
30
Ông nhận được vai chính đầu tiên vào cuối năm đó, trong bộ phim
Quảng Đông tiểu lão hổ
, phát hành không nhiều tại Hồng Kông vào năm 1973.
31
Sau thất bại thương mại trong nỗ lực đầu tư ban đầu vào bộ phim và những rắc rối khi tìm vai đóng cảnh hành động, Thành Long đoàn tụ với cha mẹ tại Canberra năm 1976, nơi ông có thời gian ngắn học tại trường
Cao đẳng Dickson
và làm công nhân xây dựng.
32
Một người bạn cùng nghề xây dựng có tên Jack đã hướng dẫn cho Thành Long, vì vậy Thành Long được mọi người gọi là "Jack nhỏ" rồi sau đó viết ngắn lại thành "Jackie", cái tên Jackie Chan đã gắn liền với ông từ đó đến nay.
33
Ngoài ra, năm 2013 Thành Long đã đổi
tên Trung Quốc
của ông thành Phòng Sĩ Long, vì họ gốc của cha ông là họ Phòng.
33
Còn Trần trong tên khai sinh Trần Cảng Sinh thực chất là họ của bà nội ông chứ không phải là họ cha ông. Cha ông là Phòng Đạo Long đã đổi sang họ Trần của mẹ (tức là bà nội của Thành Long) khi ông chuyển tới Hồng Kông. Con trai ông ban đầu đặt tên là Trần Tổ Danh, đến năm 2003 cũng được đổi thành
Phòng Tổ Danh
Sự nghiệp điện ảnh
sửa
sửa mã nguồn
Thành công ban đầu: 1976–1980
sửa
sửa mã nguồn
Vào năm
1976
, Thành Long nhận được một bức điện từ
Trần Tự Cường
, một nhà sản xuất phim trong ngành công nghiệp điện ảnh Hồng Kông, người ấn tượng với các vai diễn hành động của Thành Long. Tự Cường đề nghị ông một vai diễn chính trong một bộ phim do
La Duy
làm đạo diễn. La Duy đã xem qua vai diễn của Thành Long trong bộ phim
Thiếu Lâm Môn
(1976) của
Ngô Vũ Sâm
, từ đó lên kế hoạch biến ông thành một
Lý Tiểu Long
mới với bộ phim
Tân Tinh Võ Môn
29
Nghệ danh của ông từ đó đổi thành Thành Long (tiếng Hoa: 成龍) để nhấn mạnh sự tương tự của ông với Lý Tiểu Long. Bộ phim không thành công vì Thành Long không quen với phong cách võ thuật của Lý. Mặc cho thất bại của bộ phim, La Duy vẫn tiếp tục sản xuất thêm một số phim với cùng phong cách, và cũng như số phận của phim nói trên, các phim này cũng không gây được mấy tiếng tăm tại các rạp chiếu.
34
Bước ngoặt đầu tiên của Thành Long là bộ phim
Xà hình Điêu thủ
năm 1978, quay trong thời gian ông được cho Hãng phim Seasonal mượn theo hợp đồng hai-phim.
35
Dưới tay đạo diễn
Viên Hòa Bình
, Thành Long được phép hoàn toàn tự do trong các pha hành động. Bộ phim được làm theo thể loại phim võ thuật hài, và đã thổi một làn gió mới vào thị hiếu của khán giả Hồng Kông.
36
Thành Long sau đó đóng vai chính trong phim
Túy Quyền
, bộ phim chính thức đưa ông đến với con đường thành công.
37
Khi Thành Long quay trở lại hãng phim của La Duy, La Duy cố gắng lặp lại cách tiếp cận hài hước của
Túy Quyền
, đã sản xuất hai phim
Chiêu bán thức sấm giang hồ

Quyền tinh
33
Ông cũng cho Thành Long cơ hội cùng đạo diễn bộ phim
Tiểu quyền quái chiêu
với
Tăng Giang
. Khi Trần Tự Cường rời công ty, ông khuyên Thành Long nên tự quyết định trong việc ra đi hay ở lại với La Duy. Trong khi đang đóng phim
Tiểu quyền quái chiêu phần II
, Thành Long phá bỏ hợp đồng và gia nhập
Hãng phim Gia Hòa
(Golden Harvest), La Duy đã giận tới mức hăm dọa sẽ kiện đến
Hội Tam Hoàng
, đổ lỗi cho Tự Cường vì sự ra đi của ngôi sao của mình. Tranh chấp này sau đó được giải quyết nhờ sự giúp đỡ của diễn viên-đạo diễn Vương Vũ, giúp Thành Long được ở lại với Golden Harvest.
38
Thành công với thể loại phim hành động hài: 1980–1987
sửa
sửa mã nguồn
Trần Tự Cường trở thành giám đốc cá nhân và là người bạn chí cốt của Thành Long, vẫn tiếp tục đảm nhiệm vị trí này trong hơn 30 năm. Ông chính là người giúp đỡ Thành Long bước vào sự nghiệp quốc tế, bắt đầu với những bước đầu tiên vào
Điện ảnh Hoa Kỳ
trong thập niên 1980. Bộ phim Hollywood đầu tiên của ông là
Sát thủ hào
sản xuất năm 1980. Sau đó Thành Long đóng một vai nhỏ trong bộ phim
The Cannonball Run
năm 1981, thu được 100 triệu
Dollar Mỹ
trên toàn cầu. Mặc dù không thu hút được số đông khán giả do họ thích những diễn viên Mỹ thành danh như
Burt Reynolds
hơn, Thành Long vẫn cảm thấy ấn tượng với đoạn chiếu
cảnh hậu trường
trong phần giới thiệu cuối phim, truyền cảm hứng cho ông bổ sung những đoạn phim tương tự như vậy vào các phim sau này. Sau thất bại thương mại của
The Protector
năm 1985, Thành Long tạm thời từ bỏ việc xâm nhập vào thị trường Hoa Kỳ, quay sự tập trung trở về
Điện ảnh Hồng Kông
34
Quay về Hồng Kông, các phim của Thành Long bắt đầu thu hút lượng khán giả lớn hơn tại
Đông Á
, với những thành công bước đầu tại thị trường Nhật Bản đầy lợi nhuận trong đó có các phim
Suất đệ xuất mã
(1980) và
Long thiếu gia
(1982). Thành Long sản xuất một số bộ phim hành động hài với những người bạn trong trường hý kịch là
Hồng Kim Bảo
và Nguyên Bưu. Ba người đóng chung với nhau lần đầu tiên vào năm 1983 trong
Kế hoạch A
, giành được giải Chỉ đạo hành động hay nhất tại
Giải thưởng Điện ảnh Hồng Kông
hàng năm lần thứ ba.
39
Trong hai năm tiếp theo, "Ba anh em" tiếp tục xuất hiện trong
Quán ăn lưu động
và bộ ba phim
Ngũ phúc tinh
bản gốc.
40
41
Vào năm 1985, Thành Long thực hiện bộ phim
Câu chuyện cảnh sát
đầu tiên, một bộ phim hài mang ảnh hưởng phong cách Mỹ trong đó Thành Long tự đóng các pha nguy hiểm. Phim được tặng giải "Phim hay nhất" trong Giải thưởng Điện ảnh Hồng Kông năm 1986.
42
Vào năm 1987, Thành Long đóng vai "Chim ưng châu Á", một nhân vật mang phong cách
Indiana Jones
, trong bộ phim
Long huynh hổ đệ
. Bộ phim là thành công lớn nhất tại các rạp chiếu phim trong nước của Thành Long cho đến nay, thu được lợi nhuận hơn 35 triệu đô la Hồng Kông.
43
Nhiều tháng sau, Thành Long tiếp tục đóng vai một cảnh sát nhờ vào 2 anh em, Nguyên Bưu và Kim Bảo trong bộ phim "Người chiến thắng và kẻ tội phạm". Trong bộ phim này, có nhiều người được đóng vai theo một nghề nghiệp khác nhau và họ học võ thuật từ 3 nhân vật chính đó. "Hầu như không có ai có thể biết được mỗi nhân vật chính đều phối hợp với nhau để tấn công những kẻ xấu sử dụng kỹ năng võ thuật điêu luyện cực sắc bén."
Thành công của phim nối tiếp và đột phá tại Hollywood: 1988–1998
sửa
sửa mã nguồn
Vào năm 1988, Thành Long có bộ phim đóng chung cuối cùng với Hồng Kim Bảo và Nguyên Bưu cho đến nay,
Phi long mãnh tướng
. Hồng Kim Bảo cùng đạo diễn với
Nguyên Khuê
, và nhân vật phản diện do
Nguyên Hoa
đóng, tất cả họ đều là những người tốt nghiệp từ Học viện Hý kịch Trung Quốc.
Cuối thập niên 1980 và đầu thập niên 90, Thành Long đóng một số sê-ri phim thu được thành công lớn, bắt đầu bằng
Câu chuyện cảnh sát 2
, bộ phim đã giành giải Chỉ đạo hành động hay nhất trong
Giải thưởng Điện ảnh Hồng Kông
năm 1989. Bộ phim tiếp theo là
Long huynh hổ đệ II: Kế hoạch Phi ưng
, và
Câu chuyện cảnh sát 3
, bộ phim giúp ông giành giải Diễn viên hay nhất của
Liên hoan phim Kim Mã
. Vào năm 1994, Thành Long lặp lại vai diễn
Hoàng Phi Hồng
của ông trong
Túy quyền II
, bộ phim được liệt vào một trong
100 phim hay nhất mọi thời đại
của
Tạp chí Time
44
Một bộ phim nối tiếp khác,
Câu chuyện cảnh sát 4: Nhiệm vụ đơn giản
, đã mang về cho ông thêm các giải thưởng cùng những thành công tại rạp chiếu phim trong nước, tuy không được đón nhận nhiều tại thị trường nước ngoài.
45
Thành Long lại nhen nhóm mục tiêu
Hollywood
vào thập niên 1990, nhưng thoạt đầu từ chối những đề nghị đóng vai phản diện trong các bộ phim Hollywood để tránh tiền lệ cho các vai diễn sau này. Ví dụ như
Sylvester Stallone
đề nghị ông vai
Simon Phoenix
, một tên tội phạm trong bộ phim giả tưởng về tương lai
Demolition Man
. Thành Long đã từ chối và vai diễn này do
Wesley Snipes
đảm nhiệm.
46
Cuối cùng Thành Long cũng thành công trong việc tạo lập bước đi đầu tiên trong thị trường
Bắc Mỹ
vào năm 1995 với việc phát hành bộ phim
Náo loạn phố Bronx
trên toàn cầu, thu hút được những người hâm mộ tại
Hoa Kỳ
, một điều hiếm thấy đối với các ngôi sao điện ảnh Hồng Kông.
47
Sự thành công của
Náo loạn phố Bronx
tiếp nối bằng sự phát hành bộ phim
Câu chuyện cảnh sát 3
vào năm 1996 tại Hoa Kỳ dưới tên
Supercop
Siêu cớm
), thu được khoản lợi nhuận là 16.270.600 USD. Sau đó Thành Long cùng với
Chris Tucker
đóng bộ phim hài hành động nói về cặp đôi cảnh sát,
Giờ cao điểm
48
thu được 130 triệu USD chỉ tính riêng tại Hoa Kỳ.
38
Chuyển sang phim chính kịch: 1998–nay
sửa
sửa mã nguồn
Vào năm 1998, Thành Long ra mắt bộ phim cuối cùng của anh cho hãng Gia Hòa,
Tôi là ai?
Sau khi rời Gia Hòa vào năm 1999, ông đã quay bộ phim
Chai thủy tinh
, một bộ phim hài lãng mạn nói về những mối quan hệ cá nhân.
49
Thành Long đã giúp tạo ra trò chơi
PlayStation
vào năm 2000 có tên
Jackie Chan Stuntmaster
, trong đó ông cho phép nhân vật dùng giọng nói của mình và thực hiện các pha hành động để mô phỏng.
50
Cũng từ năm đó, Thành Long có một phiên bản hoạt hình của chính ông trong loạt phim hoạt hình
Jackie Chan Adventures
(Cuộc phiêu lưu của Thành Long), chiếu cho đến năm 2005.
51
Mặc dù có được thành công với
Trưa Thượng Hải
vào năm 2000,
Giờ cao điểm 2
năm 2001 và
Hiệp sĩ Thượng Hải
năm 2003, Thành Long dần mất động lực tại Hollywood do những vai diễn na ná nhau và thiếu sự tự chủ trong quá trình làm phim.
52
Sau khi hãng Gia Hòa chấm dứt sản xuất phim vào năm 2003, Thành Long cho mở một hãng sản xuất phim của chính mình,
JCE Movies Limited
(viết tắt của
Jackie Chan Emperor Movies Limited
, Công ty TNHH Điện ảnh Anh Hoàng Thành Long) phối hợp với
Emperor Multimedia Group
(EMG).
38
Từ đó các phim của ông xuất hiện ngày càng nhiều các cảnh phim sâu sắc hơn nhưng vẫn tiếp tục thành công tại các rạp chiếu; ví dụ như
Tân câu chuyện cảnh sát
(2004),
Thần thoại
(2005) và
Kế hoạch BB
(2006).
53
54
55
Thành Long trên thiết giáp hạm
USS Kitty Hawk
vào năm 2002
Bộ phim tiếp theo của Thành Long là
Giờ cao điểm 3
ra mắt vào tháng 8 năm 2007. Bộ phim thu được doanh số là 140 triệu USD - ít hơn khoảng 100 triệu so với phần hai, nhưng gần ngang với lợi nhuận từ phần một.
56
Tuy nhiên, bộ phim không được khán giả Hồng Kông đón nhận, chỉ thu được 3,5 triệu đô la Hồng Kông trong tuần đầu công chiếu.
57
Bộ phim
Vua Kung Fu
, biểu tượng của sự hợp tác trên màn ảnh đầu tiên của Thành Long với diễn viên Trung Quốc
Lý Liên Kiệt
, đã hoàn thành vào ngày 24 tháng 8 năm 2007 và phát hành trong tháng 4 năm 2008.
58
59
Thành Long cũng lồng tiếng cho nhân vật Sư huynh Khỉ trong bộ phim của hãng
DreamWorks Animation
Kung Fu Panda
, phát hành vào tháng 6 năm 2008, cùng các ngôi sao khác cũng tham gia lồng tiếng như
Jack Black
Dustin Hoffman

Angelina Jolie
60
Ngoài ra, ông cũng đã đồng ý hỗ trợ
Anthony Szeto
với vai trò cố vấn cho bộ phim
Wushu
sắp ra mắt của đạo diễn-nhà biên kịch này, hiện đang trong giai đoạn tiền sản xuất. Trong phim này sẽ có các diễn viên
Hồng Kim Bảo

Vương Văn Kiệt
trong vai cha con.
61
Vào tháng 11 năm 2007, Thành Long bắt đầu đóng bộ phim
Shinjuku Incident
, đạo diễn
Nhĩ Đông Thăng
, trong đó Thành Long đóng vai một người
Trung Quốc
nhập cư vào
Nhật Bản
62
Các công đoạn quay phim hiện đã hoàn tất và đang trong giai đoạn hậu sản xuất. Bộ phim dự kiến công chiếu tại
Hồng Kông
vào ngày 25 tháng 9 năm 2008.
63
Theo
blog
của ông, Thành Long mong muốn được tự tay đạo diễn một bộ phim sau khi hoàn thành
Shinjuku Incident
, điều mà ông không thực hiện trong nhiều năm trước đây.
64
Bộ phim đó được kỳ vọng có thể là phần ba của phim
Long huynh hổ đệ
, có tựa đề dự kiến là
Long huynh hổ đệ III: Con giáp
. Chính Thành Long nói rằng ông sẽ bắt đầu việc làm phim vào ngày 1 tháng 4 năm 2008, nhưng thời điểm đó đã qua.
65
Nếu Công đoàn Diễn viên không đình công, Thành Long sẽ bắt đầu quay bộ phim
The Spy Next Door
vào giữa tháng 10,
66
như vậy dự án
Long huynh hổ đệ III: Con giáp
vẫn còn treo lơ lửng.
Năm 2010, bộ phim
The Karate Kid
cho thấy sự trầm tính hơn của Thành Long. Thành Long vào vai Ông Hán, một thợ sửa ống nước, cũng từng là một võ sư Kung Fu. Khi Dre Parker (
Jaden Smith
) cùng mẹ chuyển tới Trung Quốc sống gần nhà ông, ông đã bảo vệ cậu khỏi đám học sinh võ thuật hung hăng của võ sư Lý, người dạy học trò "không nhân từ" với đối thủ. Bị buộc phải đấu võ, ông Hán yêu cầu Lý để yên cho Dre trước khi tham gia đấu chính thức trong giải Kung Fu mở rộng, và chính ông là người dạy Dre võ Kung Fu thực sự, bằng việc đơn giản là tập treo áo khoác. Lúc đầu, Dre ghét ông Hán vì bắt cậu làm đi làm lại một trò chán ngắt là treo áo lên, lấy xuống, mặc lên người, bỏ xuống đất rồi lại treo lên, nhưng rồi ông Hán cho cậu thấy Kung Fu không phải là chỉ đánh đấm: nó tồn tại trong mọi thứ từ việc đơn giản như treo một chiếc áo khoác lên móc. Dần dần hai người trở nên thân thiết với nhau: Dre dạy ông Hán đứng lên sau khi ngã, khi ông Hán than khóc về chuyện vì ông mà gia đình ông chết trong một tai nạn ô tô, và ông Hán giúp Dre xin lỗi bố một cô gái mà cậu thích, sau khi cậu vô tình làm cô đến muộn một buổi tập violon. Dre tham gia cuộc đấu và bị chấn thương ở chân khi một đối thủ của cậu chơi xấu, nhưng Dre quyết định thi đấu tới cùng và đánh bại đối thủ lớn nhất của cậu, khiến các đối thủ từ khinh thị cậu trở thành tôn trọng cậu, và học sinh của Lý bái ông Hán làm sư phụ thực sự.
Năm 2012,
12 con giáp (Chinese Zodiac)
, Thành Long trở lại với vai diễn hài truyền thống: Thành Long vào vai một thành viên của tổ chức điệp viên tối mật chuyên săn lùng và trả lại những vật báu bị mất cắp hoặc bị làm nhái bởi các công ty chuyên bán đấu giá cổ vật cho chủ nhân thực sự của chúng. Bộ phim được đánh giá là một trong những bộ phim hay nhất của Hồng Kông, do chính Thành Long đạo diễn. Thành Long cũng nói thêm rằng bộ phim này nhằm để tỏ lòng biết ơn và tôn trọng những người nhặt được hoặc tìm được đồ quý và trả lại cho chủ nhân đích thực của chúng.
Năm 2017 Thành Long ra mắt bộ phim
Kẻ ngoại tộc
. Trong phim, Thành Long vào vai người đàn ông Việt gốc Hoa đi trả thù những kẻ đã gây ra cái chết cho đứa con gái của mình. Thành Long đã có dịp hợp tác và đối đầu với nhân vật do
Pierce Brosnan
thủ vai. Bộ phim không có những tình huống hài hước như thường thấy ở phim Thành Long, mà thay vào đó là không khí căng thẳng và kịch tính hơn. Bộ phim một lần nữa khẳng định khả năng diễn xuất rất tốt của Thành Long.
Tháng 9 năm 2018, ông sản xuất thêm bộ phim giàu tính cạnh tranh và sự nguy hiểm là bộ phim
Đại náo Hội Tam Hoàng
, do chính ông đạo diễn bộ phim này. Ngoài ra còn có những bộ phim khác như:
Cuộc chiến dị nhân
Truy tìm báu vật
,....
Cảnh hành động nguy hiểm
sửa
sửa mã nguồn
Thành Long tự mình thực hiện phần lớn các pha hành động nguy hiểm, do
Nhóm hành động mạo hiểm Thành Long
(Thành Gia Ban) chỉ đạo diễn xuất. Ông đã nói trong các lần phỏng vấn rằng cảm hứng chủ yếu cho những pha hành động hài của ông là từ những bộ phim như
The General
, với diễn viên chính là
Buster Keaton
, người cũng nổi tiếng vì tự mình diễn các pha nguy hiểm không cần thế vai. Từ khi thành lập nhóm năm 1983, Thành Long đã sử dụng nhóm trong tất cả các phim sau đó của ông để giúp việc chỉ đạo diễn xuất dễ dàng hơn, do ông đã hiểu khả năng của từng thành viên.
67
Thành Long và nhóm của ông cũng thực hiện nhiều pha hành động cho những nhân vật khác trong phim của ông, họ chọn góc quay sao cho khuôn mặt không lộ ra.
68
Vì bản chất nguy hiểm của những pha hành động mà ông thực hiện, Thành Long rất khó yêu cầu bảo hiểm, đặc biệt là tại Hoa Kỳ, nơi mà công việc của nhóm đều bị giới hạn theo hợp đồng.
68
Thành Long đang giữ
kỷ lục Guinness
về "Diễn viên còn sống đóng nhiều cảnh mạo hiểm nhất", trong đó nhấn mạnh "không có công ty bảo hiểm nào chịu bảo hiểm cho bộ phim của Thành Long, nếu trong phim đó ông tự mình thực hiện tất cả các cảnh nguy hiểm".
69
Ngoài ra, ông còn giữ một kỷ lục không chính thức về số lần quay đi quay lại chỉ cho một cảnh trong phim, ông đã thực hiện hơn 2900 lần quay lại cho một cảnh quay phức tạp về một trận đánh cầu lông trong phim
Long Thiếu gia
70
Những pha hành động mạo hiểm tự biên đã khiến Thành Long bị chấn thương rất nhiều lần trong khi đang thực hiện; nhiều pha này đã được chiếu trong các cảnh hậu trường vào cuối bộ phim. Lần ông tiến gần với tử thần nhất là khi quay phim
Long huynh hổ đệ
, lúc ông ngã từ trên cây xuống và làm rạn xương sọ, vĩnh viễn để lại một lỗ trong đầu của ông. Qua nhiều năm, Thành Long đã bị trật khung chậu và gãy ngón tay, ngón chân, mũi, cả hai bên xương gò má, hông, xương ức, cổ, vỡ mắt cá và xương sườn do các bộ phim của ông.
71
72
Phim đã đóng và hình tượng trong phim
sửa
sửa mã nguồn
Xem thêm thông tin:
Danh sách phim của Thành Long
Nỗ lực tự thân đã mang đến cho Thành Long hình ảnh riêng biệt trong điện ảnh mà không lặp lại hình bóng của Lý Tiểu Long, giống như rất nhiều những diễn viên bắt chước phong cách Lý Tiểu Long vào trước và sau cái chết của Lý. Trái ngược với các nhân vật do Lý Tiểu Long thủ vai, những nhân vật anh hùng nghiêm túc, đạo đức đứng đắn, Thành Long thường đóng vai những thanh niên bình thường tốt bụng, và hơi ngớ ngẩn (thường có được sự thương cảm từ bạn bè, bạn gái hoặc gia đình) nhưng luôn có được một kết cục đẹp bất chấp sự chênh lệch đó.
33
Mặc dù loạt phim
Giờ cao điểm
thu được thành công, Thành Long nói rằng ông không phải là fan hâm mộ của bộ phim vì ông không đánh giá cao những cảnh hành động trong phim, lẫn không hiểu được lối hài hước của người Mỹ.
73
Cũng trong cuộc phỏng vấn đó Thành Long đã nói rằng dù ông không có nhiều động lực với những bộ phim ông đã làm tại Mỹ, và liên tục thể hiện thái độ thiếu nhiệt tình đối với một số dự án Hollywood lớn nhất của ông vì sợ rằng những khán giả người Hoa sẽ không hiểu được chúng, ông đã dùng thù lao khá cao của mình từ các bộ phim đó để hỗ trợ tiền cho các dự án của Trung Quốc mà ông thích thú hơn.
Trong những năm gần đây, Thành Long dần trở nên chán phải diễn đi diễn lại những vai anh hùng võ thuật, và mong muốn mình sẽ diễn nhiều cảm xúc hơn trong các phim mới nhất.
74
Trong
Tân Câu chuyện cảnh sát
, ông đóng vai một nhân vật mắc chứng nghiện rượu sau khi phải chứng kiến những cái chết của đồng đội.
75
Để rũ bỏ hình ảnh Chàng tốt bụng, Thành Long đã lần đầu tiên đóng vai
phản anh hùng
trong bộ phim
Kế hoạch BB
với vai Thongs, một tên trộm đam mê bài bạc.
76
Sự nghiệp âm nhạc
sửa
sửa mã nguồn
Xem thêm thông tin:
Danh sách đĩa nhạc của Thành Long
Thành Long là một ca sĩ thành công ở Hồng Kông và châu Á từ sự khởi đầu phát hành đĩa hát chuyên nghiệp vào thập niên 1980. Kể từ năm 1984 đến nay, Thành Long đã phát hành được 20 album. Ông thường hát trong bài hát chủ đề của bộ phim có ông tham gia diễn xuất, thường phát vào phần giới thiệu các vai diễn ở cuối bộ phim và đã có ít nhất là mười ca khúc này đã được phát hành trong các album nhạc nền của phim.
75
77
Thành Long đã lồng tiếng cho nhân vật Shang trong bản phát hành tiếng Hoa của bộ
phim hoạt hình
Mulan
(1998) của hãng
Walt Disney
. Ông cũng biểu diễn bài hát "I'll Make a Man Out of You", đóng góp cho các bài hát của phim. Trong bản phát hành tại Hoa Kỳ, cả phần lời thoại lẫn bài hát đều do
Donnie Osmond
thực hiện.
Vào năm 2007, Thành Long thu âm và phát hành bài hát "We Are Ready", bài hát chính thức đếm ngược một năm cho đến
Thế vận hội Mùa hè 2008
. Ông đã biểu diễn bài hát tại buổi lễ đánh dấu thời gian đúng một năm cách ngày khai mạc
Thế vận hội dành cho người khuyết tật Mùa hè 2008
78
Một ngày trước ngày khai mạc
Thế vận hội Bắc Kinh
, Thành Long đã phát hành một trong hai album chính thức của Olympics,
Album chính thức của Thế vận hội Bắc Kinh 2008 - Phiên bản Thành Long
, với sự xuất hiện của một số khách mời đặc biệt.
79
Thành Long, cùng với
Lưu Đức Hoa
Lưu Hoan

Châu Hoa Kiện
, đã biểu diễn bài hát "Hard to Say Goodbye", bài hát tạm biệt trong
Lễ bế mạc Thế vận hội mùa hè 2008
80
Chương trình truyền hình
sửa
sửa mã nguồn
Tập tin:Jackiechanadventures logo.png
Tiêu đề trong loạt phim hoạt hình nói về Thành Long.
Vào năm 2000, Thành Long tham gia lồng tiếng cho phiên bản của chính ông trong loạt phim hoạt hình
Jackie Chan Adventures
, được chiếu cho đến năm 2005.
81
Vào tháng 7 năm 2008, loạt chương trình
truyền hình thực tế
của
BTV
có tên
Long đích truyền nhân
giản thể
龙的传人
phồn thể
龍的傳人
). Loạt chương trình này do Thành Long sản xuất và làm diễn viên chính. Mục đích của chương trình là để tìm kiếm ngôi sao mới, giỏi hành động và võ thuật, để trở thành "truyền nhân" của Thành Long để đóng phim. Các thí sinh được các thành viên Alan Wu và He Jun của Nhóm hành động Thành Long huấn luyện và thi đấu trong nhiều cảnh, trong đó có các cảnh bom nổ, treo mình trên dây, đấu súng, pha hành động với ô tô, bơi lặn, đấu với chướng ngại vật v.v. Các giám khảo thường xuyên của chương trình là Hà Bình,
Ngô Duy

Trịnh Phối Phối
. Các giám khảo khách mời gồm có
Đường Quý Lễ
Hồng Kim Bảo

Nguyên Bưu
. Vòng chung kết bắt đầu vào ngày 5 tháng 4 năm 2008, còn lại 16 thí sinh, và kết thúc vào ngày 26 tháng 6 năm 2008. Trong số những khán giả có
Từ Khắc
Ngô Vũ Sâm
Ngô Tư Viễn

Vu Vinh Quang
Người chiến thắng trong loạt chương trình đó là Jacky Tu (Tu Sheng Cheng). Cùng với hai người về nhì là Yang Zheng và Jerry Liau, Tu chuẩn bị đóng trong ba bộ phim hành động Trung Quốc hiện đại, một trong số đó do Thành Long viết kịch bản, và cả ba phim do Thành Long đồng sản xuất với
JCE Movies Limited
. Các bộ phim này có tên
Speedpost 206
Won't Tell You

Tropical Toranado
và do
Xie Dong
Jiang Tao

Cai Rong Hui
đạo diễn. Tất cả 16 thí sinh trong vòng chung kết sẽ được trao cơ hội làm việc trong các phim đó, hoặc gia nhập
Nhóm hành động Thành Long
. Việc sản xuất bộ phim đầu tiên bắt đầu vào tháng 9 năm 2008. Ngoài ra, các thí sinh vòng chung kết sẽ có vai trong loạt chương trình hành động sắp tới của BTV.
82
83
84
Vai trò ngôi sao và hình tượng công chúng
sửa
sửa mã nguồn
Dấu tay và ngôi sao của Thành Long tại
Đại lộ Ngôi sao, Hồng Kông
Thành Long được khắp thế giới tán thưởng vì diễn xuất của mình, ông từng được trao một số giải thưởng danh dự trong đó có Giải Người cách tân trong
American Choreography Awards
và giải thành tựu trọn đời của
Taurus World Stunt Awards
85
Ông có sao trên
Đại lộ Danh vọng Hollywood

Đại lộ Ngôi sao
ở Hồng Kông.
86
Mặc dù có được những thành công đáng kể tại những rạp chiếu phim tại Hollywood, những bộ phim kiểu Mỹ của Thành Long hay bị phê phán vì các pha múa võ. Các nhà phê bình phim
Giờ cao điểm 2
Bộ vest Tuxedo
, và
Hiệp sĩ Thượng Hải
cho rằng có sự đi xuống trong các pha hành động của Thành Long, với tốc độ pha đánh võ thưa hơn so với các phim trước đó của ông.
87
88
Khía cạnh hài hước trong phim của ông cũng bị bàn cãi; một số lời phê bình cho rằng đôi khi nó khá ấu trĩ.
89
Thành Long còn là một biểu tượng văn hóa, ông được nhắc đến trong bài hát "
Kung Fu
" của nhóm
Ash
cũng như trong bài hát "Jackie Chan" của
Frank Chickens
, và những show truyền hình như
Celebrity Deathmatch

Family Guy
. Ông cũng là hình mẫu cho một số truyện
manga
như
Bảy viên ngọc rồng
(trong đó có một nhân vật lấy biệt danh là "
Jackie Chun
"),
90
nhân vật
Lei Wulong
trong trò chơi
Tekken
và nhân vật
Pokémon
kiểu đánh võ
Hitmonchan
91
92
93
Ngoài ra, Thành Long có một hợp đồng quảng cáo với
Mitsubishi Motors
. Do đó, có thể thấy rất nhiều xe hơi hiệu Mitsubishi trong các bộ phim gần đây của Thành Long. Hơn nữa, Mitsubishi còn vinh danh Thành Long bằng cách cho ra mắt xe Evolution, một loạt xe hơi với số lượng có hạn do tự ông điều chỉnh.
94
95
96
Một số trò chơi điện tử cũng đưa hình ảnh của Thành Long vào. Trước
Stuntmaster
, Thành Long đã có một trò chơi về chính mình,
Jackie Chan's Action Kung Fu
, phát hành năm 1990 cho máy
PC

NES
. Vào năm 1995, Thành Long có mặt trong trò chơi võ thuật
Jackie Chan The Kung-Fu Master
. Ngoài ra, một loạt trò chơi về Thành Long của Nhật cũng được hãng Pony phát hành trên máy
MSX
, dựa trên một số bộ phim của ông (
Kế hoạch A
Kế hoạch A 2
Câu chuyện cảnh sát
Người bảo vệ

Quán ăn lưu động
).
97
Ngôi sao của Thành Long tại
Đại lộ Danh vọng Hollywood
Thành Long luôn mong muốn trở thành một hình mẫu cho trẻ em noi theo, được trẻ em yêu thích vì phong cách hành động vì nghĩa. Ông đã từ chối đóng các vai phản diện và không bao giờ dùng chữ
fuck
trong phim của mình.
98
Nuối tiếc lớn nhất trong cuộc đời của Thành Long là không có được sự học hành tử tế,
99
nhưng điều đó đã khuyến khích ông tài trợ cho các học viện giáo dục trên khắp thế giới. Ông cũng góp quỹ cho việc xây dựng Trung tâm Khoa học Thành Long tại
Đại học Quốc gia Úc
100
và thành lập một số trường học ở những khu vực nghèo khó tại Trung Quốc.
101
Thành Long là người phát ngôn của
Chính quyền Hồng Kông
, xuất hiện trong những
tuyên bố chính thức
. Trong một đoạn quảng cáo có tên
Hồng Kông sạch
, ông kêu gọi mọi người dân Hồng Kông hãy quan tâm hơn đến việc
xả rác
, một vấn đề nhức nhối trong nhiều thập niên.
102
Hơn nữa, trong một đoạn quảng cáo đề cao
chủ nghĩa dân tộc
, ông đã đưa ra một lời giải thích ngắn về bài hát
Nghĩa dũng quân tiến hành khúc
, bài quốc ca của
Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa
103
Khi
Disneyland Hồng Kông
khánh thành vào năm 2005, Thành Long đã tham gia buổi lễ.
104
Tại Hoa Kỳ, Thành Long xuất hiện bên cạnh
Arnold Schwarzenegger
trong một đoạn quảng cáo của chính quyền để đấu tranh chống lại nạn
vi phạm bản quyền
và đã đọc lời phát ngôn công chúng cùng với Cảnh sát trưởng Hạt
Los Angeles
Lee Baca
để khích lệ mọi người, đặc biệt
người châu Á
, tham gia
Sở Cảnh sát Hạt Los Angeles
105
106
Bảo tàng Thành Long đã bắt đầu được xây dựng tại Thượng Hải. Việc xây dựng bắt đầu vào tháng 7 năm 2008 và dự kiến kết thúc vào tháng 10 năm 2009.
107
Ngày
12 tháng 11
năm 2016, Thành Long được
Viện Hàn lâm Khoa học và Nghệ thuật Điện ảnh Mỹ
tổ chức lễ trao
Giải Oscar danh dự
, còn gọi là giải Oscar thành tựu cống hiến trọn đời cùng với 3 nghệ sĩ khác là
Anne V. Coates
Lynn Stalmaster

Frederick Wiseman
. Ông là diễn viên gốc Hoa đầu tiên và cũng là nghệ sĩ trẻ tuổi nhất nhận giải thưởng này cho đến thời điểm hiện tại.
Hoạt động thương mại và từ thiện
sửa
sửa mã nguồn
Vào năm 2004, Thành Long cho ra mắt loại vải do mình thiết kế, trên đó có biểu trưng con
rồng
Trung Hoa và dòng chữ tiếng Anh "Jackie".
108
Thành Long cũng kinh doanh một số mặt hàng mang nhãn hiệu của ông. Chuỗi nhà hàng
sushi
của ông, Jackie's Kitchen, có mặt ở khắp
Hồng Kông
, bốn tiệm tại
Hàn Quốc
và một tiệm tại
Hawaii
, và đang có kế hoạch mở một tiệm tại Las Vegas. Chuỗi cửa hàng Cafe của Thành Long có chi nhánh tại Bắc Kinh, Singapore, Kuala Lumpur, và Philippines. Các hoạt động đầu tư khác còn có các phòng tập Câu lạc bộ Thành Long (góp chung với
California Fitness
), và một dòng sản phẩm
sô-cô-la
, bánh ngọt và bánh yến mạch dinh dưỡng. Ông cũng hi vọng mở rộng lĩnh vực kinh doanh sang đồ gia dụng và dụng cụ nhà bếp, và cũng đang xem xét đến việc mở một siêu thị mang tên mình.
109
Trong mỗi dự án kinh doanh, đều có một số phần trăm lợi nhuận sẽ được chuyển cho các quỹ từ thiện khác nhau, trong đó có Quỹ hỗ trợ Từ thiện Thành Long.
Thành Long là một nhà hoạt động từ thiện nhiệt tình và là
Đại sứ thiện chí
của
UNICEF
, cống hiến không mệt mỏi cho các hoạt động và sự kiện gây quỹ. Ông tham gia chiến dịch
bảo tồn thiên nhiên
, chống lại các hành động đối xử tàn tệ với động vật và quảng bá cho các nỗ lực làm giảm bớt đau thương trong những trận lũ lụt tại
Trung Hoa lục địa

Sóng thần tại Ấn Độ Dương năm 2004
26
110
111
Vào tháng 6 năm 2006, ông thông báo sẽ hiến một nửa số tài sản của mình cho các quỹ từ thiện khi ông qua đời, thể hiện sự mến phục của mình đối với những nỗ lực của
Warren Buffett

Bill Gates
112
Vào ngày 10 tháng 3 năm 2008, Thành Long là khách mời danh dự của Thủ tướng Úc
Kevin Rudd
trong buỗi lễ khánh thành
Trung tâm Khoa học Thành Long
tại
Khoa Nghiên cứu Y học John Curtin
Đại học Quốc gia Úc
tại
Canberra
. Thành Long cũng là một người ủng hộ dự án "Cứu những con hổ Trung Quốc" với mục tiêu cứu những con
hổ Nam Trung Hoa
đang bị đe dọa tuyệt chủng bằng cách nuôi dưỡng rồi thả chúng về thiên nhiên. Ông là đại sứ cho dự án bảo tồn gây nhiều tranh cãi này.
113
Sau
vụ động đất ở Tứ Xuyên 2008
, Thành Long đã quyên góp 10 triệu
Yên Nhật
để giúp đỡ các nạn nhân. Ngoài ra, ông đang lên kế hoạch làm một bộ phim về trận động đất ở Trung Quốc để quyên tiền giúp đỡ những nạn nhân sống sót.
Vào ngày 18 tháng 6 năm 2008, Thành Long có mặt tại
Đài Bắc
, Đài Loan để tham dự một sự kiện gây quỹ cho trẻ em, có tên "Baby is Our Hope" (tạm dịch: Trẻ em là niềm hi vọng của chúng ta) do kênh truyền hình cáp
TVBS
tổ chức. Ông bị nhiều người Đài Loan đón bằng những biểu ngữ đầy tức giận: "Không hoan nghênh!" và "Cút đi!" tại Sân bay Quốc tế
Đào Viên
. Những người này phản đối vì tức giận với những phát biểu của Thành Long buộc tội tổng thống
Trần Thủy Biển
đã dựng chuyện bị bắn vào đêm trước cuộc bầu cử năm 2004. "Tôi không biết phải nói gì, tôi không biết phải mặc gì. Vì thế cuối cùng, tôi quyết định cứ bình thường".
114
Người đại diện chính quyền Vanessa Shih đã yêu cầu người dân Đài Loan bình tĩnh và chấp nhận những ý kiến trái chiều.
115
Tháng 11 năm 2009, Thành Long đến
Việt Nam
để làm từ thiện và tham gia phẫu thuật cho trẻ dị tật. Ngày 4 tháng 11, ông được Liên hiệp các tổ chức hữu nghị Việt Nam trao Huy chương vì hòa bình hữu nghị dân tộc.
116
Đời tư
sửa
sửa mã nguồn
Vào năm 1982, Thành Long
kết hôn
với diễn viên Đài Loan
Lâm Phượng Kiều
. Cũng trong năm đó, hai người sinh được cậu con trai, hiện là diễn viên và ca sĩ
Phòng Tổ Danh
52
Năm 1999, Thành Long gần như thừa nhận mình là cha của cô con gái Ngô Trác Lâm (Cheuk Lam) với
Hoa hậu châu Á
năm 1990
Ngô Ỷ Lợi
, mặc dù báo giới cho rằng ông dính líu đến nhiều người từ ca sĩ Đài Loan
Đặng Lệ Quân
đến ngôi sao nhạc pop kiêm diễn viên
Mai Diễm Phương
117
hay ngay cả Ảnh hậu TVB Hồng Kông Mễ Tuyết.
Thành Long có thời gian bị dư luận Trung Quốc chỉ trích do người con trai nghiện ngập
Phòng Tổ Danh
của mình.
Đọc thêm
sửa
sửa mã nguồn
Chan, Jackie và Jeff Yang.
I Am Jackie Chan: My Life in Action
. New York: Ballantine Books, 1999.
ISBN 0-345-42913-3
. Jackie Chan's autobiography.
Cooper, Richard và Mike Leeder.
100% Jackie Chan: The Essential Companion
. London: Titan Books, 2002.
ISBN 1-84023-491-1
Cooper, Richard.
More 100% Jackie Chan: The Essential Companion Volume 2
. London: Titan Books, 2004.
ISBN 1-84023-888-7
Corcoran, John.
The Unauthorized Jackie Chan Encyclopedia: From Project A to Shanghai Noon and Beyond
. Chicago: Contemporary Books, 2003.
ISBN 0-07-138899-0
Fox, Dan.
Jackie Chan. Raintree Freestyle
. Chicago, Ill.: Raintree, 2006.
ISBN 1-4109-1659-6
Gentry, Clyde.
Jackie Chan: Inside the Dragon
. Dallas, Tex.: Taylor Pub, 1997.
ISBN 0-87833-962-0
Le Blanc, Michelle và Colin Odell.
The Pocket Essential Jackie Chan
. Pocket essentials. Harpenden: Pocket Essentials, 2000.
ISBN 1-903047-10-2
Major, Wade.
Jackie Chan
. New York: Metrobooks, 1999.
ISBN 1-56799-863-1
Moser, Leo.
Made in Hong Kong: die Filme von Jackie Chan
. Berlin: Schwarzkopf & Schwarzkopf, 2000.
ISBN 3-89602-312-8
(bằng tiếng Đức)
Poolos, Jamie.
Jackie Chan
. Martial Arts Masters. New York: Rosen Pub. Group, 2002.
ISBN 0-8239-3518-3
Rovin, Jeff và Kathleen Tracy.
The Essential Jackie Chan Sourcebook
. New York: Pocket Books, 1997.
ISBN 0-671-00843-9
Stone, Amy.
Jackie Chan
. Today's Superstars: Entertainment. Milwaukee, Wis.: Gareth Stevens Pub, 2007.
ISBN 0-8368-7648-2
Witterstaetter, Renee.
Dying for Action: The Life and Films of Jackie Chan
. New York: Warner, 1998.
ISBN 0-446-67296-3
Wong, Curtis F. và John R. Little (eds.).
Jackie Chan and the Superstars of Martial Arts
. The Best of
Inside Kung-Fu
. Lincolnwood, Ill.: McGraw-Hill, 1998.
ISBN 0-8092-2837-8
Tham khảo
sửa
sửa mã nguồn
"Biography"
Jackie Chan's Website
. Truy cập ngày 22 tháng 1 năm 2021
Corliss, Richard (ngày 17 tháng 3 năm 2003).
"A Family Lost and Found"
Time
(bằng tiếng Anh).
ISSN
0040-781X
. Truy cập ngày 10 tháng 7 năm 2021
Chengyan (2013).
"Jackie Chan visited his lost family in Anhui"
. Sina Corp
. Truy cập ngày 10 tháng 7 năm 2021
"Civil And Miscellaneous Lists
: Recipients of Hong Kong Special Administrative Region Honours and Awards Grand Bauhinia Medal (G.B.M.)"
(bằng tiếng Anh). Government of Hong Kong.
Bản gốc
lưu trữ ngày 26 tháng 10 năm 2018
. Truy cập ngày 28 tháng 2 năm 2018
"No. 51772"
The London Gazette
(Supplement). ngày 16 tháng 6 năm 1989. tr.
17.
"Jackie Chan Panglima Mahkota Wilayah"
. MalaysianReview.com.
Bản gốc
lưu trữ ngày 7 tháng 2 năm 2016
. Truy cập ngày 2 tháng 2 năm 2016
"成龙回芜湖认祖归宗 原名叫房仕龙"
中新网
. Truy cập ngày 10 tháng 7 năm 2021
"Biography section, official website of Jackie"
. Jackiechan.com
. Truy cập ngày 28 tháng 2 năm 2012
Nate Burleyson (ngày 11 tháng 10 năm 2020).
"Why Jackie Chan is the best action star of all time"
The Depaulia
Lưu trữ
bản gốc ngày 29 tháng 10 năm 2020
. Truy cập ngày 7 tháng 3 năm 2021
"Jackie Chan Goes To The Oscars – ETHOZ"
ETHOZ
. ngày 22 tháng 12 năm 2016.
Bản gốc
lưu trữ ngày 12 tháng 1 năm 2018
. Truy cập ngày 8 tháng 12 năm 2020
"Jackie Chan Biography – life, family, children, parents, name, story, school, mother, young"
www.notablebiographies.com
(bằng tiếng Anh).
Lưu trữ
bản gốc ngày 24 tháng 8 năm 2019
. Truy cập ngày 8 tháng 12 năm 2020
"Jackie Chan & the business of philanthropy | Lifestyle Business | Philippine Star"
Philstar.com
Bản gốc
lưu trữ ngày 13 tháng 1 năm 2018
. Truy cập ngày 8 tháng 12 năm 2020
Ron Gluckman (ngày 22 tháng 6 năm 2011).
"Jackie Chan: Philanthropy's Hardest Working Man"
Forbes
Bản gốc
lưu trữ ngày 29 tháng 7 năm 2017.
Willis, Andrew (2004).
Film Stars: Hollywood and Beyond
Manchester University Press
. tr.
4.
ISBN
9780719056451
Mandle, Chris.
"Jackie Chan in second place in Forbes' Highest Paid Actors list after magazine includes actors working outside US movie industry"
The Independent
, xuất bản ngày 4 tháng 8 năm 2015. Truy cập ngày 1 tháng 1 năm 2016.
"Jackie Chan is Named the Second Highest-Paid Actor in the World! – WORLD OF BUZZ"
worldofbuzz.com
姚润萍 (2013).
"成龙拍桌子称"内地执法太不严" 现场一片沉寂"
新华网
. 钱江晚报.
Bản gốc
lưu trữ ngày 18 tháng 1 năm 2022
. Truy cập ngày 10 tháng 7 năm 2021
Chen, Heather (2020).
"Here's Why Jackie Chan Is Really Unpopular in Hong Kong"
Vice
(bằng tiếng Anh)
. Truy cập ngày 10 tháng 7 năm 2021
Chen, Heather (2021).
"Jackie Chan: Movie Star, Martial Artist – and Communist Party Member?"
Vice
(bằng tiếng Anh)
. Truy cập ngày 5 tháng 8 năm 2021
Lan Anh (ngày 14 tháng 11 năm 2016).
"Thành Long vui vì nhận Oscar sau nhiều lần 'ngã gãy xương'
VnExpress
Lưu trữ
bản gốc ngày 20 tháng 3 năm 2024
. Truy cập ngày 14 tháng 11 năm 2016
Thục Nghi (ngày 14 tháng 11 năm 2016).
"Thành Long nhận giải Oscar Thành tựu trọn đời"
Báo Tuổi Trẻ
Lưu trữ
bản gốc ngày 20 tháng 3 năm 2024
. Truy cập ngày 14 tháng 11 năm 2016
Mai Hương (ngày 14 tháng 11 năm 2016).
"Thành Long nhận tượng vàng Oscar đầu tiên sau hơn 200 bộ phim"
VietNamNet
Lưu trữ
bản gốc ngày 20 tháng 3 năm 2024
. Truy cập ngày 14 tháng 11 năm 2016
"Biography"
Jackie Chan's Website
. Truy cập ngày 22 tháng 1 năm 2021
"Biography of Jackie Chan"
Tiểu sử
. Hong Kong Film.net.
Lưu trữ
bản gốc ngày 16 tháng 10 năm 2012
. Truy cập ngày 6 tháng 6 năm 2007
"Biography of Jackie Chan"
Tiểu sử
Tiscali
Lưu trữ
bản gốc ngày 23 tháng 4 năm 2009
. Truy cập ngày 12 tháng 9 năm 2008
"Jackie Chan Battles Illegal Wildlife Trade"
. Celebrity Values.
Lưu trữ
bản gốc ngày 13 tháng 3 năm 2012
. Truy cập ngày 5 tháng 8 năm 2007
"Biography of Jackie Chan"
. StarPulse.
Bản gốc
lưu trữ ngày 10 tháng 7 năm 2015
. Truy cập ngày 6 tháng 6 năm 2007
"Seven Little Fortunes"
Bài viết nổi bật
. LoveAsianFilm.
Bản gốc
lưu trữ ngày 8 tháng 9 năm 2013
. Truy cập ngày 7 tháng 6 năm 2007
Who Am I?
, Hồ sơ ngôi sao: Jackie Chan
(DVD).
Universe Laser
, Hồng Kông. 1998.
"Men of the Week: Entertainment, Jackie Chan"
Tiểu sử
. AskMen.
Bản gốc
lưu trữ ngày 8 tháng 1 năm 2008
. Truy cập ngày 6 tháng 6 năm 2007
"Real Lives: Jackie Chan"
Tiểu sử
. The Biography Channel.
Bản gốc
lưu trữ ngày 31 tháng 8 năm 2009
. Truy cập ngày 6 tháng 6 năm 2007
Boogs, Monika (ngày 7 tháng 3 năm 2002).
"Jackie Chan's tears for 'greatest' mother"
. The Canberra Times. Bản gốc lưu trữ ngày 10 tháng 9 năm 2007
. Truy cập ngày 6 tháng 6 năm 2007
{{
Chú thích báo
}}
: Quản lý CS1: bot: trạng thái URL ban đầu không rõ (
liên kết
"Jackie Chan - Actor and Stuntman"
. BBC. ngày 24 tháng 7 năm 2001.
Lưu trữ
bản gốc ngày 25 tháng 5 năm 2010
. Truy cập ngày 6 tháng 6 năm 2007
"Jackie Chan, a martial arts success story"
Tiểu sử
. Fighting Master.
Lưu trữ
bản gốc ngày 3 tháng 3 năm 2012
. Truy cập ngày 7 tháng 6 năm 2007
"Jackie Chan"
Tiểu sử
. Ng Kwong Loong (
).
Lưu trữ
bản gốc ngày 2 tháng 4 năm 2004
. Truy cập ngày 9 tháng 7 năm 2007
{{
Chú thích web
}}
Liên kết ngoài trong
nhà xuất bản=
trợ giúp
Pollard, Mark.
"Snake in the Eagle's Shadow"
Bình luận phim
. Kung Fu Cinema. Bản gốc lưu trữ ngày 3 tháng 3 năm 2008
. Truy cập ngày 7 tháng 6 năm 2007
{{
Chú thích web
}}
: Quản lý CS1: bot: trạng thái URL ban đầu không rõ (
liên kết
Pollard, Mark.
"Drunken Master"
Bình luận phim
. Kung Fu Cinema. Bản gốc lưu trữ ngày 3 tháng 3 năm 2008
. Truy cập ngày 7 tháng 6 năm 2007
{{
Chú thích web
}}
: Quản lý CS1: bot: trạng thái URL ban đầu không rõ (
liên kết
"Jackie Chan profile"
Tiểu sử
. JackieChanMovie.com.
Lưu trữ
bản gốc ngày 2 tháng 4 năm 2004
. Truy cập ngày 7 tháng 6 năm 2007
"Project A Review"
Bình luận phim
. Hong Kong Cinema.
Lưu trữ
bản gốc ngày 2 tháng 3 năm 2012
. Truy cập ngày 3 tháng 8 năm 2007
"Sammo Hung Profile"
. Kung Fu Cinema. Bản gốc lưu trữ ngày 14 tháng 2 năm 2008
. Truy cập ngày 7 tháng 6 năm 2007
{{
Chú thích web
}}
: Quản lý CS1: bot: trạng thái URL ban đầu không rõ (
liên kết
"Yuen Biao Profile"
. Kung Fu Cinema. Bản gốc lưu trữ ngày 3 tháng 3 năm 2008
. Truy cập ngày 7 tháng 6 năm 2007
{{
Chú thích web
}}
: Quản lý CS1: bot: trạng thái URL ban đầu không rõ (
liên kết
Mills, Phil.
"Police Story (1985)"
Bình luận phim
. Dragon's Den.
Bản gốc
lưu trữ ngày 29 tháng 2 năm 2012
. Truy cập ngày 7 tháng 6 năm 2007
"Armour of God"
. 2006.
Bản gốc
lưu trữ ngày 12 tháng 9 năm 2018
. Truy cập ngày 20 tháng 8 năm 2007
{{
Chú thích web
}}
Liên kết ngoài trong
nhà xuất bản=
trợ giúp
"Drunken Master II - All-Time 100 Movies"
Time Magazine
Bản gốc
lưu trữ ngày 10 tháng 3 năm 2010
. Truy cập ngày 11 tháng 7 năm 2007
Kozo, Kozo.
"Police Story 4 review"
Bình luận phim
. LoveHKFilm. Bản gốc lưu trữ ngày 20 tháng 3 năm 2015
. Truy cập ngày 11 tháng 7 năm 2007
{{
Chú thích web
}}
: Quản lý CS1: bot: trạng thái URL ban đầu không rõ (
liên kết
Dickerson, Jeff (ngày 4 tháng 4 năm 2002).
"Black Delights in Demolition Man"
. The Michigan Daily. Bản gốc lưu trữ ngày 25 tháng 6 năm 2008
. Truy cập ngày 7 tháng 6 năm 2007
{{
Chú thích web
}}
: Quản lý CS1: bot: trạng thái URL ban đầu không rõ (
liên kết
Morris, Gary (1996–04).
"Rumble in the Bronx review"
Bình luận phim
. Bright Lights Film Journal.
Bản gốc
lưu trữ ngày 22 tháng 7 năm 2012
. Truy cập ngày 7 tháng 6 năm 2007
{{
Chú thích web
}}
Kiểm tra giá trị ngày tháng trong:
ngày tháng=
trợ giúp
"Rush Hour Review"
Bình luận phim
. ngày 15 tháng 9 năm 1998.
Lưu trữ
bản gốc ngày 1 tháng 3 năm 2012
. Truy cập ngày 7 tháng 6 năm 2007
{{
Chú thích web
}}
tên 1=
thiếu
tên 1=
trợ giúp
Liên kết ngoài trong
nhà xuất bản=
trợ giúp
Jackie Chan (1999).
Gorgeous, commentary track
(DVD). Uca Catalogue.
Gerstmann, Jeff (ngày 14 tháng 1 năm 2007).
"Jackie Chan Stuntmaster Review"
. Gamespot.
Bản gốc
lưu trữ ngày 30 tháng 9 năm 2007
. Truy cập ngày 7 tháng 6 năm 2007
"Voice actors of Jackie Chan Adventures"
Danh sách vai diễn
. VoiceChasers.
Bản gốc
lưu trữ ngày 6 tháng 7 năm 2015
. Truy cập ngày 7 tháng 6 năm 2007
Chan, Jackie.
"Jackie Chan Biography"
Trang web chính thức của Thành Long
Bản gốc
lưu trữ ngày 9 tháng 6 năm 2007
. Truy cập ngày 10 tháng 6 năm 2007
"New Police Story Review"
. LoveHKFilm.
Lưu trữ
bản gốc ngày 6 tháng 6 năm 2007
. Truy cập ngày 7 tháng 6 năm 2007
"The Myth Review"
. Karazen.
Bản gốc
lưu trữ ngày 23 tháng 2 năm 2011
. Truy cập ngày 7 tháng 6 năm 2007
"Rob-B-Hood Review"
. HkFlix.
Bản gốc
lưu trữ ngày 6 tháng 1 năm 2009
. Truy cập ngày 7 tháng 6 năm 2007
"Rush Hour 3 Box Office Data"
. Box Office Mojo. 2006. Bản gốc lưu trữ ngày 5 tháng 10 năm 2009
. Truy cập ngày 27 tháng 8 năm 2007
{{
Chú thích web
}}
: Quản lý CS1: bot: trạng thái URL ban đầu không rõ (
liên kết
"Jackie Chan's 'Rush Hour 3' performs poorly at Hong Kong box office"
Associated Press
. International Herald Tribune. ngày 21 tháng 8 năm 2007. Bản gốc lưu trữ ngày 23 tháng 10 năm 2007
. Truy cập ngày 7 tháng 6 năm 2007
{{
Chú thích web
}}
: Quản lý CS1: bot: trạng thái URL ban đầu không rõ (
liên kết
"The Forbidden Kingdom"
. IMDb. Bản gốc lưu trữ ngày 12 tháng 8 năm 2015
. Truy cập ngày 9 tháng 10 năm 2007
{{
Chú thích web
}}
: Quản lý CS1: bot: trạng thái URL ban đầu không rõ (
liên kết
"Jackie Chan and Jet Li Will Fight In "Forbidden Kingdom"
. CountingDown. ngày 16 tháng 5 năm 2007. Bản gốc lưu trữ ngày 5 tháng 2 năm 2010
. Truy cập ngày 7 tháng 6 năm 2007
{{
Chú thích web
}}
tên 1=
thiếu
tên 1=
trợ giúp
Quản lý CS1: bot: trạng thái URL ban đầu không rõ (
liên kết
'Panda' battle-ready"
. Variety.
Lưu trữ
bản gốc ngày 23 tháng 12 năm 2007
. Truy cập ngày 16 tháng 10 năm 2007
'Wushu' gets its wings"
. Variety.
Lưu trữ
bản gốc ngày 3 tháng 11 năm 2007
. Truy cập ngày 16 tháng 10 năm 2007
"Shinjuku Incident Starts Shooting in November"
Bài báo
. ngày 9 tháng 7 năm 2007.
Bản gốc
lưu trữ ngày 12 tháng 9 năm 2018
. Truy cập ngày 10 tháng 7 năm 2007
{{
Chú thích web
}}
Liên kết ngoài trong
nhà xuất bản=
trợ giúp
"The Shinjuku Incident Cannes Promo Photos"
Báo cáo
. KFC
. ngày 20 tháng 5 năm 2008.
Lưu trữ
bản gốc ngày 27 tháng 10 năm 2008
. Truy cập ngày 22 tháng 5 năm 2008
{{
Chú thích web
}}
Liên kết ngoài trong
nhà xuất bản=
trợ giúp
Chan, Jackie (ngày 29 tháng 4 năm 2007).
"Singapore Trip"
Blog
. Official Jackie Chan Website.
Bản gốc
lưu trữ ngày 22 tháng 7 năm 2012
. Truy cập ngày 7 tháng 6 năm 2007
"Jackie Chan's Operation Condor 3"
Bài báo
. Latino Review Inc. ngày 1 tháng 8 năm 2007. Bản gốc lưu trữ ngày 13 tháng 1 năm 2012
. Truy cập ngày 20 tháng 8 năm 2007
{{
Chú thích web
}}
: Quản lý CS1: bot: trạng thái URL ban đầu không rõ (
liên kết
"Jackie Chan to star in Hollywood spy comedy"
liên kết hỏng
Jackie Chan (1987).
Police Story Commentary
(DVD). Hong Kong: Dragon Dynasty.
Rogers, Ian.
"Jackie Chan Interview"
. FilmZone.
Lưu trữ
bản gốc ngày 10 tháng 7 năm 2007
. Truy cập ngày 9 tháng 6 năm 2007
"January 2003 News Archives"
Jackie Chan Kids
. ngày 3 tháng 1 năm 2003.
Lưu trữ
bản gốc ngày 12 tháng 4 năm 2007
. Truy cập ngày 9 tháng 6 năm 2007
Dixon, Melinda (ngày 29 tháng 4 năm 2006).
"Dragon Lord Review"
DVD Bits
Bản gốc
lưu trữ ngày 26 tháng 3 năm 2012
. Truy cập ngày 9 tháng 6 năm 2007
Chan, Jackie.
"The Official Jackie Chan Injury Map"
. Jackie Chan Kids. Bản gốc lưu trữ ngày 15 tháng 10 năm 2009
. Truy cập ngày 14 tháng 6 năm 2007
{{
Chú thích web
}}
: Quản lý CS1: bot: trạng thái URL ban đầu không rõ (
liên kết
"Jackie Chan re-injures back while filming"
. The Star. ngày 27 tháng 8 năm 2007.
Lưu trữ
bản gốc ngày 17 tháng 8 năm 2012
. Truy cập ngày 27 tháng 8 năm 2007
"Jackie Chan Admits He Is Not a Fan of 'Rush Hour' Films"
. ngày 30 tháng 9 năm 2007.
Lưu trữ
bản gốc ngày 8 tháng 9 năm 2013
. Truy cập ngày 1 tháng 10 năm 2007
"Jackie Chan: From action maestro to serious actor"
China Daily
. ngày 24 tháng 9 năm 2004. Bản gốc lưu trữ ngày 28 tháng 3 năm 2014
. Truy cập ngày 9 tháng 6 năm 2007
{{
Chú thích báo
}}
: Quản lý CS1: bot: trạng thái URL ban đầu không rõ (
liên kết
Jackie Chan (2004).
Tân Câu chuyện cảnh sát
(DVD). Hong Kong:
JCE Movies Limited
"Lần đầu tiên, Thành Long đóng vai diễn gây tranh cãi trong bộ phim hài mới nhất của anh (成龙首次尝试反派 联手陈木胜再拍动作喜剧)"
Sina
(bằng tiếng Tiếng Hoa Giản thể). ngày 30 tháng 12 năm 2005.
Bản gốc
lưu trữ ngày 29 tháng 4 năm 2015
. Truy cập ngày 9 tháng 6 năm 2007
{{
Chú thích web
}}
: Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (
liên kết
Jackie Chan (2006).
Kế hoạch BB
(DVD). Hồng Kông:
JCE Movies Limited
"We Are Ready"
. Jackie Chan Kids. Bản gốc lưu trữ ngày 8 tháng 9 năm 2013
. Truy cập ngày 20 tháng 10 năm 2008
{{
Chú thích web
}}
: Quản lý CS1: bot: trạng thái URL ban đầu không rõ (
liên kết
"Jackie Chan releases Olympic album"
Bản tin
. China Daily. Bản gốc lưu trữ ngày 28 tháng 3 năm 2014
. Truy cập ngày 20 tháng 10 năm 2008
{{
Chú thích web
}}
: Quản lý CS1: bot: trạng thái URL ban đầu không rõ (
liên kết
Lỗi chú thích: Thẻ

không hợp lệ; không có nội dung trong ref có tên
TVB-beijing
"Voice actors of Jackie Chan Adventures"
Danh sách diễn viên
. VoiceChasers.
Bản gốc
lưu trữ ngày 4 tháng 12 năm 2010
. Truy cập ngày 7 tháng 6 năm 2007
"Jackie Chan on the Reasons Behind Producing The Disciple"
Lưu trữ
bản gốc ngày 10 tháng 10 năm 2008
. Truy cập ngày 8 tháng 5 năm 2008
{{
Chú thích web
}}
Liên kết ngoài trong
nhà xuất bản=
trợ giúp
"龍的傳人 The Disciple"
Bản gốc
lưu trữ ngày 26 tháng 2 năm 2012
. Truy cập ngày 9 tháng 5 năm 2008
{{
Chú thích web
}}
Liên kết ngoài trong
nhà xuất bản=
trợ giúp
"Jackie Chan names Jack Tu His Disciple"
Lưu trữ
bản gốc ngày 28 tháng 2 năm 2012
. Truy cập ngày 4 tháng 8 năm 2008
{{
Chú thích web
}}
Liên kết ngoài trong
nhà xuất bản=
trợ giúp
"Jackie Chan From Hong Kong to Receive Stunt Award"
. Xinhuanet. ngày 16 tháng 5 năm 2002. Bản gốc lưu trữ ngày 7 tháng 9 năm 2013
. Truy cập ngày 11 tháng 6 năm 2007
{{
Chú thích báo
}}
: Quản lý CS1: bot: trạng thái URL ban đầu không rõ (
liên kết
Ortega, Albert.
"Jackie Chan's Walk of Fame Star"
. EZ-Entertainment. Bản gốc lưu trữ ngày 26 tháng 4 năm 2015
. Truy cập ngày 5 tháng 8 năm 2007
{{
Chú thích web
}}
: Quản lý CS1: bot: trạng thái URL ban đầu không rõ (
liên kết
Ebert, Roger (ngày 27 tháng 9 năm 2002).
"The Tuxedo Review"
. Trang web chính thức của Roger Ebert.
Bản gốc
lưu trữ ngày 13 tháng 3 năm 2013
. Truy cập ngày 19 tháng 6 năm 2007
Pierce, Nev (ngày 3 tháng 4 năm 2003).
"Shanghai Knights Review"
. BBC film. Bản gốc lưu trữ ngày 29 tháng 8 năm 2014
. Truy cập ngày 19 tháng 6 năm 2007
{{
Chú thích web
}}
: Quản lý CS1: bot: trạng thái URL ban đầu không rõ (
liên kết
Honeycutt, Kirk (ngày 16 tháng 6 năm 2004).
"Around the World in 80 Days Review"
. Hollywood Reporter. Bản gốc lưu trữ ngày 30 tháng 9 năm 2007
. Truy cập ngày 19 tháng 6 năm 2007
{{
Chú thích web
}}
: Quản lý CS1: bot: trạng thái URL ban đầu không rõ (
liên kết
Hebert, James.
"Inspiration for Dragonball"
. San Diego Tribune. Bản gốc lưu trữ ngày 5 tháng 10 năm 2009
. Truy cập ngày 6 tháng 8 năm 2007
{{
Chú thích web
}}
: Quản lý CS1: bot: trạng thái URL ban đầu không rõ (
liên kết
"Masters of the Martial Arts".
Celebrity Deathmatch
. Mùa 1. Tập 12. 1999.
Breaking Out Is Hard to Do
".
Family Guy
. Mùa 4. Tập 9. ngày 17 tháng 7 năm 2005.
Orecklin, Michael (ngày 10 tháng 5 năm 1999), "Pokemon: The Cutest Obsession",
Time Magazine
{{
Chú thích
}}
: Quản lý CS1: ngày tháng và năm (
liên kết
Chan, Jackie.
"Note From Jackie: My Loyalty Toward Mitsubishi ngày 19 tháng 6 năm 2007"
Trang web chính thức của Thành Long
. Bản gốc lưu trữ ngày 22 tháng 7 năm 2012
. Truy cập ngày 6 tháng 2 năm 2008
{{
Chú thích web
}}
: Quản lý CS1: bot: trạng thái URL ban đầu không rõ (
liên kết
"E! Online Question and Answer (Jackie Chan)"
Jackie Chan Kids
. Bản gốc lưu trữ ngày 8 tháng 9 năm 2013
. Truy cập ngày 6 tháng 2 năm 2008
{{
Chú thích web
}}
: Quản lý CS1: bot: trạng thái URL ban đầu không rõ (
liên kết
Chan, Jackie.
"Trip to Shanghai; Car Crash!! 18-ngày 25 tháng 4 năm 2007"
Trang web chính thức của Thành Long
. Bản gốc lưu trữ ngày 22 tháng 7 năm 2012
. Truy cập ngày 6 tháng 2 năm 2008
{{
Chú thích web
}}
: Quản lý CS1: bot: trạng thái URL ban đầu không rõ (
liên kết
"Jackie Chan Video Games"
. Movie Game Database. ngày 17 tháng 12 năm 2004.
Bản gốc
lưu trữ ngày 23 tháng 12 năm 2007
. Truy cập ngày 1 tháng 8 năm 2007
"Jackie Chan Wants to Be Role Model"
The Associated Press
. The Advocate. ngày 4 tháng 8 năm 2006.
Bản gốc
lưu trữ ngày 15 tháng 2 năm 2009
. Truy cập ngày 11 tháng 6 năm 2007
Webb, Adam (ngày 29 tháng 9 năm 2000).
"Candid Chan: Action star Jackie Chan takes on students' questions"
. The Flat Hat. Bản gốc lưu trữ ngày 14 tháng 1 năm 2009
. Truy cập ngày 11 tháng 6 năm 2007
{{
Chú thích web
}}
: Quản lý CS1: bot: trạng thái URL ban đầu không rõ (
liên kết
"ANU to name science centre after Jackie Chan"
(Thông cáo báo chí). Đại học Quốc gia Úc. ngày 24 tháng 2 năm 2006. Bản gốc lưu trữ ngày 18 tháng 11 năm 2006
. Truy cập ngày 10 tháng 6 năm 2007
{{
Chú thích thông cáo báo chí
}}
: Quản lý CS1: bot: trạng thái URL ban đầu không rõ (
liên kết
"Biography of Jackie Chan (Trang 8)"
Tiểu sử
. Tiscali. Bản gốc lưu trữ ngày 21 tháng 2 năm 2009
. Truy cập ngày 5 tháng 8 năm 2007
{{
Chú thích web
}}
: Quản lý CS1: bot: trạng thái URL ban đầu không rõ (
liên kết
Thành Long (2002).
Clean Hong Kong
(Truyền hình). Hồng Kông: Chính quyền Hồng Kông.
"Hong Kong marshal Jackie Chan to Boost Nationalism"
Agencies
. China Daily. ngày 18 tháng 5 năm 2005. Bản gốc lưu trữ ngày 30 tháng 10 năm 2014
. Truy cập ngày 11 tháng 6 năm 2007
{{
Chú thích báo
}}
: Quản lý CS1: bot: trạng thái URL ban đầu không rõ (
liên kết
"Jackie Chan, Chow Yun-fat among VIPs invited to HK Disneyland opening"
The Associated Press
. Sina. ngày 18 tháng 8 năm 2005. Bản gốc lưu trữ ngày 8 tháng 9 năm 2013
. Truy cập ngày 12 tháng 6 năm 2007
{{
Chú thích web
}}
: Quản lý CS1: bot: trạng thái URL ban đầu không rõ (
liên kết
Schwarzenegger, Arnold
"Anti-piracy advert"
Quảng cáo
. Chính quyền Hoa Kỳ. Bản gốc lưu trữ ngày 20 tháng 7 năm 2011
. Truy cập ngày 10 tháng 9 năm 2007
{{
Chú thích web
}}
Đã bỏ qua tham số không rõ
các tác giả=
trợ giúp
Quản lý CS1: bot: trạng thái URL ban đầu không rõ (
liên kết
Park, Monterey (ngày 11 tháng 3 năm 2007).
"Jackie Chan Kicks Off Sheriff's Recruitment Effort"
CBS
. Bản gốc lưu trữ ngày 7 tháng 10 năm 2007
. Truy cập ngày 9 tháng 6 năm 2007
{{
Chú thích web
}}
: Quản lý CS1: bot: trạng thái URL ban đầu không rõ (
liên kết
"Jackie Chan museum planned in Shanghai – Yahoo! News"
Lưu trữ
bản gốc ngày 28 tháng 7 năm 2008
. Truy cập ngày 12 tháng 10 năm 2008
"Fashion leap for Jackie Chan as Kung-fu star promotes new clobber"
Agence France Press
. JC-News. ngày 2 tháng 4 năm 2004. Bản gốc lưu trữ ngày 30 tháng 10 năm 2014
. Truy cập ngày 15 tháng 6 năm 2007
{{
Chú thích báo
}}
: Quản lý CS1: bot: trạng thái URL ban đầu không rõ (
liên kết
"Jackie Chan's business empire kicks into place"
. Taipei Times. ngày 11 tháng 4 năm 2005. Bản gốc lưu trữ ngày 28 tháng 4 năm 2015
. Truy cập ngày 20 tháng 10 năm 2008
{{
Chú thích báo
}}
: Quản lý CS1: bot: trạng thái URL ban đầu không rõ (
liên kết
"Jackie Chan Urges China to 'Have a Heart' for Dogs"
. PETA.
Bản gốc
lưu trữ ngày 3 tháng 9 năm 2006
. Truy cập ngày 5 tháng 8 năm 2007
"UNICEF People: Jackie Chan"
. UNICEF.
Bản gốc
lưu trữ ngày 22 tháng 5 năm 2015
. Truy cập ngày 5 tháng 8 năm 2007
"Jackie Chan looks to bequeath half of wealth"
Reuters
. The Financial Express. ngày 29 tháng 6 năm 2006. Bản gốc lưu trữ ngày 8 tháng 12 năm 2006
. Truy cập ngày 12 tháng 6 năm 2007
{{
Chú thích báo
}}
: Quản lý CS1: bot: trạng thái URL ban đầu không rõ (
liên kết
"Save China's Tigers: Patrons and Supporters"
. SaveChina'Tigers.org. ngày 22 tháng 8 năm 2008.
Bản gốc
lưu trữ ngày 25 tháng 2 năm 2012
. Truy cập ngày 18 tháng 10 năm 2008
"iht.com, Jackie Chan makes first Taiwan visit in 4 years"
Lưu trữ
bản gốc ngày 23 tháng 6 năm 2008
. Truy cập ngày 18 tháng 10 năm 2008
"earthtimes.org, Protestors blast Jackie Chan for criticizing Taiwan elections"
Lưu trữ
bản gốc ngày 8 tháng 9 năm 2012
. Truy cập ngày 18 tháng 10 năm 2008
"Thành Long nhận Huy chương vì hòa bình hữu nghị dân tộc"
Lưu trữ
bản gốc ngày 17 tháng 9 năm 2012
. Truy cập ngày 17 tháng 9 năm 2012
Corliss, Richard.
"The Little Guy's Greatest Stunt"
. TIMEasia.
Lưu trữ
bản gốc ngày 25 tháng 4 năm 2002
. Truy cập ngày 27 tháng 8 năm 2007
Liên kết ngoài
sửa
sửa mã nguồn
Wikimedia Commons có thêm hình ảnh và phương tiện về
Thành Long
Wikiquote
có bộ sưu tập danh ngôn về:
[[q:zh:成龍|Thành Long
(bằng tiếng Trung Quốc)
]]
Trang web chính thức
Jackie Chan
trên
IMDb
Thành Long
trên trang
Rotten Tomatoes
Thành Long
tại HKMDB
Thành Long
Lưu trữ
ngày 10 tháng 4 năm 2023 tại
Wayback Machine
tại HongKong Cinemagic
The Official Site of Jackie Chan Kids
Góc trẻ em của Thành Long
Trang fan hâm mộ Thành Long
Lưu trữ
ngày 30 tháng 4 năm 2008 tại
Wayback Machine
Jackie Chan - Actor and Stuntman
Tiểu sử chi tiết về cuộc đời và tác phẩm của Thành Long. ngày 27 tháng 5 năm 2005
Diễn đàn Thành Long
Lưu trữ
ngày 23 tháng 7 năm 2010 tại
Wayback Machine
Jackie Chan Charity Work, Events and Causes
Công việc từ thiện của Thành Long
カジュアルからゴージャスまで|豊富な結婚指輪のデザインをチェック
Chi tiết về sự nghiệp ca nhạc của Thành Long
Album của Thành Long
Thành Long
Sự nghiệp điện ảnh
Danh sách đĩa nhạc
Phim đạo diễn
Tiểu Quyền Quái Chiêu
(1979)
Suất đệ xuất mã
(1980)
Long thiếu gia
(1982)
Kế hoạch A
(1983)
Câu chuyện cảnh sát
(1985)
Long huynh hổ đệ
(1986)
Kế hoạch A II
(1987)
Câu chuyện cảnh sát 2
(1988)
Miracles
(1989)
Kế hoạch Phi Ưng
(1991)
Túy quyền II
(1994)
Tôi là ai?
(1998)
Thành Long: Các kĩ thuật đóng thế
(1999)
1911
(2011)
12 con giáp
(2012)
Video game
Kung-Fu Master
(1984)
Jackie Chan's Action Kung Fu
(1990)
Spartan X 2
(1991)
The Kung-Fu Master Jackie Chan
(1995)
Jackie Chan Stuntmaster
(2000)
Jackie Chan Adventures
(2004)
Jackie Chan J-Mat Fitness
(2005)
Sách
I Am Jackie Chan
(1998)
Never Grow Up
(2015)
Liên quan
JCE Movies Limited
JJCC
Thành Gia Ban
Đi Tìm Thành Long
Long đích thâm xử: Thất lạc đích bính đồ
A Tale of Three Cities
Duang
"Jackie Chan" (bài hát)
Charles và Lee-Lee Chan
Lâm Phụng Kiều
Phòng Tổ Danh
Trần Tự Cường
Thất Tiểu Phúc
Nguyên Long
(Hồng Kim Bảo) •
Nguyên Lâu
(Thành Long) •
Nguyên Bưu
Nguyên Khuê
Nguyên Hoa
Nguyên Đức
Nguyên Vũ
Xem thêm:
Nguyên Thu
Chỉ đạo hành động xuất sắc nhất tại Giải thưởng Điện ảnh Hồng Kông
Hồng Kim Bảo
Nguyên Bưu
Lâm Chánh Anh
Trần Hội Nghị
1983
) •
Nguyên Bưu
Lâm Chánh Anh
Trần Hội Nghị
1984
) •
Thành Gia Ban
1985
) •
Thành Gia Ban
1986
) •
Trình Tiểu Đông
1987
) •
Thành Gia Ban
1988
) •
Thành Gia Ban
1989
) •
Thành Gia Ban
1990
) •
Trình Tiểu Đông
1991
) •
Viên Tường Nhân
Viên Tín Nghĩa
Lưu Gia Vinh
1992
) •
Viên Hòa Bình
1993
) •
Nguyên Khuê
Nguyên Đức
1994
) •
Lưu Gia Lương
Thành Gia Ban
1995
) •
Đường Quý Lễ
Thành Long
1996
) •
Đường Quý Lễ
1997
) •
Đổng Vĩ
1998
) •
Thành Long
1999
) •
Đổng Vĩ
2000
) •
Viên Hòa Bình
2001
) •
Đổng Vĩ
Thành Gia Ban
2002
) •
Trình Tiểu Đông
2003
) •
Chân Tử Đan
2004
) •
Viên Hòa Bình
2005
) •
Chân Tử Đan
2006
) •
Trình Tiểu Đông
2007
) •
Chân Tử Đan
2008
) •
Hồng Kim Bảo
Lương Tiểu Hùng
2009
) •
Đổng Vĩ
Lý Đạt Siêu
2009
) •
Hồng Kim Bảo
2010
) •
Nguyên Bân
Lam Hải Hãn
Tôn Kiến Khôi
2011
) •
Thành Long
Hà Quân
2012
) •
Viên Hòa Bình
2013
) •
Chân Tử Đan
Đổng Vĩ
Nguyên Bân
Nghiêm Hoa
2014
) •
Lý Trung Chí
2015
) •
Đổng Vĩ
2016
) •
Hồng Kim Bảo
2017
) •
Lâm Siêu Hiền
2018
) •
Viên Hòa Bình
2019
) •
Chân Tử Đan
Lý Trung Chí
Cốc Hiến Chiêu
Tanigaki Kenji
2020/21
) •
Huỳnh Vỹ Lương
2022
) •
Đổng Vĩ
2024
) •
Tanigaki Kenji
2025
) • Tô Hàng (
2026
Giải thưởng
Phim
Đạo diễn
Kịch bản
Vai nam chính
Vai nữ chính
Vai nam phụ
Vai nữ phụ
Diễn viên mới
Quay phim
Biên tập
Chỉ đạo nghệ thuật
Hóa trang
Chỉ đạo hành động
Nhạc phim
Giải Kim Kê
cho Nam diễn viên chính xuất sắc nhất
Lần thứ 1 - 10
(1981 - 1990)
1981 (Lần thứ nhất):Trống
1982 (Lần thứ 2):
Trương Nhạn
1983 (Lần thứ 3): Trống
1984 (Lần thứ 4):
Đổng Hàn Cát
Dương Tại Bảo
1985 (Lần thứ 5):
Lã Hiểu hòa
1986 (Lần thứ 6):
Lưu Tử Phong
1987 (Lần thứ 7):
Lưu Văn Trì
1988 (Lần thứ 8):
Trương Nghệ Mưu
1989 (Lần thứ 9):
Dao Trạch Như
Tạ Viên
1990 (Lần thứ 10):
Lư Kỳ
Lần thứ 11 - 20
(1991 - 2000)
1991 (Lần thứ 11):
Lý Tuyết Kiện
1992 (Lần thứ 12):
Vương Thiết Thành
1993 (Lần thứ 13):
Cát Ưu
1994 (Lần thứ 14):
Lý Bảo Điền
1995 (Lần thứ 15):
Lý Nhân Đường
1996 (Lần thứ 16):
Cao Minh
1997 (Lần thứ 17):
Lưu Bội Kỳ
1998 (Lần thứ 18):
Phùng Củng
1999 (Lần thứ 19):
Đằng Nhữ Tuấn
2000 (Lần thứ 20):
Trần Đạo Minh
Lần thứ 21 - 30
(2001 - 2015)
2001 (Lần thứ 21):
Qua Trì Quân
2002 (Lần thứ 22):
Ninh Tài
2003 (Lần thứ 23):
Hạ Vũ
2004 (Lần thứ 24):
Lưu Diệp
2005 (Lần thứ 25):
Thành Long
2007 (Lần thứ 26):
Phú Đại Long
2009 (Lần thứ 27):
Ngô Cương
2011 (Lần thứ 28):
Tôn Thuần
2013 (Lần thứ 29):
Trương Quốc Lập
Huỳnh Hiểu Minh
2015 (Lần thứ 30):
Trương Hàm Dư
Lần thứ 31 - 40
(2016 - nay)
2017 (Lần thứ 31):
Đặng Siêu
2019 (Lần thứ 32):
Vương Cảnh Xuân
2020 (Lần thứ 33):
Huỳnh Hiểu Minh
Nữ diễn viên chính xuất sắc nhất
Giải Kim Mã
cho Nam diễn viên chính xuất sắc nhất
Thập niên 1960
Vương Dẫn
(1962)
Đường Tinh
(1963)
Cát Hương Đình
(1965)
Triệu Lôi
(1966)
Âu Oai
(1967)
Thôi Phúc Sinh
(1968)
Dương Quần
(1969)
Thập niên 1970
Cát Hương Đình
(1970)
Vương Dẫn
(1971)
Âu Oai
(1972)
Dương Quần
(1973)
Tần Tường Lâm
(1975)
Thường Phong
(1976)
Tần Tường Lâm
(1977)
Tần Hán
(1978)
Kha Tuấn Hùng
(1979)
Thập niên 1980
Vương Quang Hùng
(1980)
Đàm Vịnh Lân
(1981)
Ngải Địch
(1982)
Tôn Việt
(1983)
Lý Tu Hiền
(1984)
Châu Nhuận Phát
(1985)
Thích Long
(1986)
Châu Nhuận Phát
(1987)
Vạn Tử Lương
(1988)
Trần Tùng Dũng
(1989)
Thập niên 1990
Lương Gia Huy
(1990)
Lang Hùng
(1991)
Thành Long
(1992)
Thành Long
(1993)
Lương Triều Vỹ
(1994)
Lâm Dương
(1995)
Hạ Vũ
(1996)
Tạ Quân Hào
(1997)
Lopsang
(1998)
Kha Tuấn Hùng
(1999)
Thập niên 2000
Ngô Trấn Vũ
(2000)
Lưu Diệp
(2001)
Lê Minh
(2002)
Lương Triều Vỹ
(2003)
Lưu Đức Hoa
(2004)
Quách Phú Thành
(2005)
Quách Phú Thành
(2006)
Lương Triều Vỹ
(2007)
Trương Hàm Dư
(2008)
Hoàng Bột
Trương Gia Huy
(2009)
Thập niên 2010
Nguyễn Kinh Thiên
(2010)
Lưu Đức Hoa
(2011)
Lưu Thanh Vân
(2012)
Lý Khang Sinh
(2013)
Trần Kiến Bân
(2014)
Phùng Tiểu Cương
(2015)
Phạm Vỹ
(2016)
Đồ Môn
(2017)
Từ Tranh
(2018)
Trần Dĩ Văn
(2019)
Thập niên 2020
Mạc Tử Nghi
(2020)
Trương Chấn
(2021)
Huỳnh Thu Sinh
(2022)
Ngô Khảng Nhân
(2023)
Nữ diễn viên chính xuất sắc nhất
Giải Oscar danh dự
1928–1950
Warner Bros.
Charlie Chaplin
(1928)
Walt Disney
(1932)
Shirley Temple
(1934)
D. W. Griffith
(1935)
The March of Time
W. Howard Greene

Harold Rosson
(1936)
Edgard Bergen /
W. Howard Greene
Museum of Modern Art Film Library
Mack Sennett
(1937)
J. Arthur Ball /
Walt Disney
Deanna Durbin

Mickey Rooney
Gordon Jennings
Jan Domela
, Devereaux Jennings, Irmin Roberts, Art Smith,
Farciot Edouart
Loyal Griggs
Loren L. Ryder
, Harry D. Mills,
Louis Mesenkop
, Walter Oberst /
Oliver T. Marsh
và Allen Davey /
Harry Warner
(1938)
Douglas Fairbanks
Judy Garland
William Cameron Menzies
Motion Picture Relief Fund
Jean Hersholt
Ralph Morgan
Ralph Block
Conrad Nagel
)/
Technicolor Company
(1939)
Bob Hope
Nathan Levinson
(1940)
Walt Disney
William Garity
, John N. A. Hawkins và the
RCA Manufacturing Company
Leopold Stokowski
và his associates / Rey Scott /
British Ministry of Information
(1941)
Charles Boyer
Noël Coward
Metro-Goldwyn-Mayer
(1942)
George Pal
(1943)
Bob Hope
Margaret O'Brien
(1944)
Republic Studio,
Daniel J. Bloomberg
và the Republic Studio Sound Department /
Walter Wanger
The House I Live In
Peggy Ann Garner
(1945)
Harold Russell
Laurence Olivier
Ernst Lubitsch
Claude Jarman, Jr.
(1946)
James Baskett
Thomas Armat
William Nicholas Selig
Albert E. Smith

George Kirke Spoor
Bill and Coo
Shoeshine
(1947)
Walter Wanger
Monsieur Vincent
Sid Grauman
Adolph Zukor
(1948)
Jean Hersholt
Fred Astaire
Cecil B. DeMille
The Bicycle Thief
(1949)
Louis B. Mayer
George Murphy
The Walls of Malapaga
(1950)
1951–1975
Gene Kelly
Rashomon
(1951)
Merian C. Cooper
Bob Hope
Harold Lloyd
/ George Mitchell /
Joseph M. Schenck
Forbidden Games
(1952)
20th Century-Fox Film Corporation
Bell & Howell Company
Joseph Breen
Pete Smith
(1953)
Bausch & Lomb Optical Company
Danny Kaye
/ Kemp Niver /
Greta Garbo
Jon Whiteley
Vincent Winter
Gate of Hell
(1954)
Samurai I: Musashi Miyamoto
(1955)
Eddie Cantor
(1956)
Society of Motion Picture and Television Engineers
Gilbert M. "Broncho Billy" Anderson
Charles Brackett
B. B. Kahane
(1957)
Maurice Chevalier
(1958)
Buster Keaton
Lee de Forest
(1959)
Gary Cooper
Stan Laurel
Hayley Mills
(1960)
William L. Hendricks
/ Fred L. Metzler /
Jerome Robbins
(1961)
William J. Tuttle
(1964)
Bob Hope
(1965)
Yakima Canutt
Y. Frank Freeman
(1966)
Arthur Freed
(1967)
John Chambers
Onna White
(1968)
Cary Grant
(1969)
Lillian Gish
Orson Welles
(1970)
Charlie Chaplin
(1971)
Charles S. Boren /
Edward G. Robinson
(1972)
Henri Langlois
Groucho Marx
(1973)
Howard Hawks
Jean Renoir
(1974)
Mary Pickford
(1975)
1976–2000
Margaret Booth
(1977)
Walter Lantz
Laurence Olivier
King Vidor
Museum of Modern Art Department of Film
(1978)
Hal Elias /
Alec Guinness
(1979)
Henry Fonda
(1980)
Barbara Stanwyck
(1981)
Mickey Rooney
(1982)
Hal Roach
(1983)
James Stewart
National Endowment for the Arts
(1984)
Paul Newman
Alex North
(1985)
Ralph Bellamy
(1986)
Eastman Kodak Company
National Film Board of Canada
(1988)
Akira Kurosawa
(1989)
Sophia Loren
Myrna Loy
(1990)
Satyajit Ray
(1991)
Federico Fellini
(1992)
Deborah Kerr
(1993)
Michelangelo Antonioni
(1994)
Kirk Douglas
Chuck Jones
(1995)
Michael Kidd
(1996)
Stanley Donen
(1997)
Elia Kazan
(1998)
Andrzej Wajda
(1999)
Jack Cardiff
Ernest Lehman
(2000)
2001–nay
Sidney Poitier
Robert Redford
(2001)
Peter O'Toole
(2002)
Blake Edwards
(2003)
Sidney Lumet
(2004)
Robert Altman
(2005)
Ennio Morricone
(2006)
Robert F. Boyle
(2007)
Lauren Bacall
Roger Corman
Gordon Willis
(2009)
Kevin Brownlow
Jean-Luc Godard
Eli Wallach
(2010)
James Earl Jones
Dick Smith
(2011)
D. A. Pennebaker
Hal Needham
George Stevens, Jr.
(2012)
Angela Lansbury
Steve Martin
Piero Tosi
(2013)
Jean-Claude Carrière
Hayao Miyazaki
Maureen O'Hara
(2014)
Spike Lee
Gena Rowlands
(2015)
Thành Long
Lynn Stalmaster
Anne V. Coates
Frederick Wiseman
(2016)
Top 10
Danh sách 100 ngôi sao nổi tiếng Trung Quốc theo Forbes
(theo năm)
2004
Diêu Minh
Chương Tử Di
Triệu Vy
Vương Phi
Củng Lợi
Trương Nghệ Mưu
Châu Tấn
Lê Minh
Tôn Nam
Lý Liên Kiệt
2005
Diêu Minh
Chương Tử Di
Lưu Tường
Triệu Vy
Vương Phi
Trương Nghệ Mưu
Châu Tấn
Tôn Nam
Lưu Gia Linh
Phạm Băng Băng
2006
Diêu Minh
Châu Tấn
Chương Tử Di
Triệu Vy
Lưu Tường
Lý Vũ Xuân
Phạm Băng Băng
Trần Khải Ca
Tôn Nam
Lý Băng Băng
2007
Diêu Minh
Lưu Tường
Trương Nghệ Mưu
Chương Tử Di
Củng Lợi
Châu Tấn
Phạm Băng Băng
Lý Vũ Xuân
Từ Tĩnh Lôi
Lưu Gia Linh
2008
Diêu Minh
Lưu Tường
Lý Liên Kiệt
Dịch Kiến Liên
Chương Tử Di
Phạm Băng Băng
Triệu Vy
Châu Tấn
Lý Băng Băng
Triệu Bổn Sơn
2009
Diêu Minh
Chương Tử Di
Dịch Kiến Liên
Quách Tinh Tinh
Lưu Tường
Lý Liên Kiệt
Triệu Vy
Phạm Băng Băng
Châu Tấn
Lý Băng Băng
2010
Thành Long
Châu Kiệt Luân
Lưu Đức Hoa
Diêu Minh
Chương Tử Di
Triệu Bổn Sơn
Thái Y Lâm
Chân Tử Đan
Lưu Tường
Phạm Băng Băng
2011
Lưu Đức Hoa
Châu Kiệt Luân
Vương Phi
Thành Long
Diêu Minh
Chân Tử Đan
Chương Tử Di
Lý Liên Kiệt
Phạm Băng Băng
Triệu Bổn Sơn
2012
Châu Kiệt Luân
Lưu Đức Hoa
Phạm Băng Băng
Vương Phi
Lý Na
Triệu Bổn Sơn
Thái Y Lâm
Diêu Minh
Thành Long
Lâm Chí Linh
2013
Phạm Băng Băng
Châu Kiệt Luân
Lưu Đức Hoa
Thành Long
Chương Tử Di
Trần Dịch Tấn
Dương Mịch
Huỳnh Hiểu Minh
Thái Y Lâm
Lâm Chí Linh
2014
Phạm Băng Băng
Lưu Đức Hoa
Châu Kiệt Luân
Huỳnh Hiểu Minh
Chương Tử Di
Dương Mịch
Lâm Chí Linh
Lý Na
Ngô Kỳ Long
Thành Long
2015
Phạm Băng Băng
Châu Kiệt Luân
Tạ Đình Phong
Thành Long
Huỳnh Hiểu Minh
Tôn Lệ
Triệu Vy
Lưu Đức Hoa
Lý Dịch Phong
Trần Dịch Tấn
2017
Phạm Băng Băng
Lộc Hàm
Dương Mịch
Triệu Lệ Dĩnh
Dương Dương
Lưu Đào
Thành Long
Angelababy
Châu Kiệt Luân
Ngô Diệc Phàm
2019
Ngô Kinh
Hoàng Bột
Hồ Ca
Từ Tranh
Châu Kiệt Luân
Thẩm Đằng
Châu Đông Vũ
Dịch Dương Thiên Tỉ
Dương Mịch
Ngô Diệc Phàm
2020
Dịch Dương Thiên Tỉ
Từ Tranh
Châu Đông Vũ
Châu Kiệt Luân
Trương Nghệ Hưng
Dương Mịch
Triệu Lệ Dĩnh
Ngô Diệc Phàm
Vương Nhất Bác
Vương Tuấn Khải
2021
Dịch Dương Thiên Tỉ
Vương Nhất Bác
Giả Linh
Dương Mịch
Châu Kiệt Luân
Trương Nghệ Hưng
Triệu Lệ Dĩnh
Dương Tử
Vương Tuấn Khải
Vương Gia Nhĩ
Từ năm 2010, danh sách bắt đầu bao gồm những người nổi tiếng sinh ra ở
Hồng Kông
Đài Loan
, và một số quốc gia/khu vực khác. Trước đó, danh sách chỉ gồm những ngôi sao sinh ra ở
Trung Quốc đại lục
Cổng thông tin
Điện ảnh
Âm nhạc
Châu Á
Trung Quốc
Hồng Kông
Cơ sở dữ liệu tiêu đề chuẩn
Quốc tế
ISNI
VIAF
GND
FAST
WorldCat
Quốc gia
Hoa Kỳ
Pháp
BnF data
Nhật Bản
Úc
Cộng hòa Séc
Nga
Tây Ban Nha
Hà Lan
Na Uy
Đài Loan
Chile
Hàn Quốc
Ba Lan
Israel
Catalunya
Học thuật
CiNii
ORCID
Nghệ sĩ
MusicBrainz
FID
Nhân vật
Trove
Deutsche Biographie
DDB
Khác
IdRef
NARA
SNAC
Yale LUX
Lấy từ “
Thể loại
Sinh năm 1954
Nhân vật còn sống
Nam diễn viên điện ảnh Hồng Kông
Đạo diễn phim Hồng Kông
Biên kịch phim Hồng Kông
Nhà sản xuất phim Hồng Kông
Chỉ đạo hành động Hồng Kông
Thành Long
Diễn viên đóng thế
Diễn viên phim võ thuật
Chỉ đạo hành động
Võ sư Trung Quốc
Giải Kim Kê Vai nam chính
Đại sứ thiện chí của UNICEF
Huy chương Vì hòa bình hữu nghị dân tộc
Nam diễn viên Hồng Kông thế kỉ 20
Nam diễn viên Hồng Kông thế kỉ 21
Giải Oscar danh dự
Ca sĩ Cantopop
Nghệ sĩ của Elektra Records
Doanh nhân Hồng Kông
Người Hồng Kông
Thể loại ẩn:
Trang sử dụng Bản mẫu:Post-nominals có liên kết tùy chỉnh
Bài viết có văn bản tiếng Trung Quốc
Bài viết có văn bản tiếng Anh
Nguồn CS1 tiếng Anh (en)
Quản lý CS1: bot: trạng thái URL ban đầu không rõ
Lỗi CS1: liên kết ngoài
Lỗi CS1: ngày tháng
Lỗi CS1: thiếu tên
Bài có liên kết hỏng
Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ
Bài viết có chữ Hán giản thể
Bài viết có chữ Hán phồn thể
Quản lý CS1: ngày tháng và năm
Lỗi CS1: tham số không rõ
Bài viết có nguồn tham khảo tiếng Đức (de)
Bài viết có nguồn tham khảo tiếng Trung Quốc (zh)
Bản mẫu webarchive dùng liên kết wayback
Bài Trung Quốc chọn lọc
Trang có sử dụng tập tin không tồn tại
Trang sử dụng liên kết tự động ISBN
Trang có lỗi chú thích
Thành Long
Thêm đề tài