Xã hội – Wikipedia tiếng Việt
Bước tới nội dung
Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Từ trái qua, từ trên xuống
: Một gia đình ở tỉnh
Savannakhet
Lào
; đám đông mua sắm ở
Maharashtra
, Ấn Độ; một cuộc
diễu binh
vào ngày nghỉ lễ tại Tây Ban Nha.
Một phần của
Xã hội học
Lịch sử
Sơ lược
Danh sách
Chủ đề chính
Xã hội
Toàn cầu hóa
Hành vi con người
Tác động của con người đến môi trường
Bản sắc
Các cuộc cách mạng công nghiệp
Độ phức tạp xã hội
Kiến tạo xã họi
Môi trường xã hội
Bình đẳng xã hội
Quyền lực xã hội
Phân tầng xã hội
Cấu trúc xã hội
Khía cạnh
Lý thuyết xung đột
Lý thuyết phê phán
Lý thuyết chức năng cấu trúc
Chủ nghĩa thực chứng
Chủ nghĩa kiến tạo xã hội
Lý thuyết tương tác biểu trưng
Nhánh
Lão hóa
Kiến trúc
Nghệ thuật
Xã hội học thiên văn học
Cơ thể
Tội phạm học
Ý thức
Văn hóa
Cái chết
Nhân khẩu học
Lệch lạc
Thảm họa
Kinh tế
Giáo dục
Cảm xúc
Sự ghen tị
Môi trường
Gia đình
Nữ quyền
Tài khóa
Đồ ăn
Giới tính
Các thế hệ
Sức khỏe
Lịch sử
Nhập cư
Công nghiệp
Internet
Người Do Thái
Kiến thức
Ngôn ngữ
Luật
Nhàn rỗi
Văn học
Chủ nghĩa Marx
Toán học
Y học
Quân sự
Âm nhạc
Hòa bình, chiến tranh và xung đột xã hội
Triết học
Chính trị
Công cộng
Trừng phạt
Chủng tộc và dân tộc
Tôn giáo
Đồng quê
Khoa học
Lịch sử khoa học
Phong trào xã hội
Tâm lý học xã hội
Xã hội học điều khiển học
Xã hội học
Không gian
Thể thao
Công nghệ
Khủng bố
Đô thị
Utopia
Nạn nhân học
Thị giác
Phương pháp
Định lược
Định tính
So sánh
Tính toán
Dân tộc chí
Phân tích hội thoại
Lịch sử
Phỏng vấn
Toán học
Phân tích mạng lưới
Thí nghiệm xã hội
Khảo sát
Nhân vật
Đông Á
Thập niên 1900
Phí Hiểu Đồng
Nam Á
Thập niên 1800
G.S Ghurye
Thập niên 1900
Irawati Karve
M. N. Srinivas
Trung Đông
Thập niên 1400
Ibn Khaldun
Châu Âu
Thập niên 1700
Auguste Comte
Emmanuel Joseph Sieyès
Thập niên 1800
Émile Durkheim
Harriet Martineau
Karl Marx
Georg Simmel
Herbert Spencer
Ferdinand Tönnies
Max Weber
Thập niên 1900
Michel Foucault
Jürgen Habermas
Bắc Mỹ
Thập niên 1800
Jane Addams
Ernest Burgess
W.E.B. Du Bois
George Herbert Mead
Thorstein Veblen
Thập niên 1900
James Coleman
Patricia Hill Collins
Erving Goffman
Paul Lazarsfeld
Charles Wright Mills
Robert K. Merton
Theda Skocpol
Dorothy E. Smith
Xã hội
là một nhóm
cá nhân
tham gia tương tác xã hội thường xuyên hoặc một
nhóm xã hội
lớn có chung
lãnh thổ
về mặt không gian hoặc xã hội, thường chịu cùng ảnh hưởng từ quyền lực
chính trị
và kỳ vọng văn hóa chủ yếu. Xã hội được đặc trưng bởi các mô hình quan hệ (
quan hệ xã hội
) giữa những cá nhân có chung một nền
văn hóa

thiết chế
đặc thù; một xã hội có thể coi là tổng hòa của các mối quan hệ loại này giữa những thành phần cấu thành xã hội đó.
Cơ cấu xã hội
loài người là phức tạp và mang tính tập thể cao, có sự
chuyên môn hóa lao động
thông qua các
vai trò xã hội
. Các vai trò này cùng những mô hình hành vi khác được xây dựng từ việc coi hành động hay ý niệm nào đó là chấp nhận hay không chấp nhận được. Những kỳ vọng liên quan đến hành vi trong một xã hội nhất định được gọi là
chuẩn mực xã hội
. Nhờ tính
hợp tác
mà xã hội có thể tạo điều kiện để các thành viên được hưởng lợi theo những cách mà nếu làm theo riêng lẻ thì sẽ khó đạt được.
Sự khác biệt giữa các xã hội phụ thuộc vào trình độ
công nghệ
và loại hình hoạt động kinh tế. Những xã hội lớn với nguồn lương thực dồi dào thường đi theo mô hình
phân tầng
hoặc
thứ bậc
. Xã hội có thể có nhiều hình thức chính phủ, nhiều cách hiểu về quan hệ thân tộc và nhiều thể hiện giới tính khác nhau. Ở những xã hội khác nhau thì hành vi của con người cũng rất khác nhau; con người định hình xã hội, ngược lại xã hội cũng định hình con người.
Từ nguyên và sử dụng
sửa
sửa mã nguồn
Thuật ngữ "xã hội" (
tiếng Anh
society
) thường được dùng để chỉ một nhóm đông đảo những người cùng sống và sinh hoạt trong một cộng đồng có tổ chức, có thể có cùng mưu cầu lợi ích, hoặc chỉ 'trạng thái chung sống với những người khác'.
"Xã hội" là
từ Hán-Việt
đọc từ hai chữ
社會
shèhuì
), trong đó "xã" tức là 'chỗ tế thần đất' hoặc 'đoàn thể nhiều người hợp thành', còn "hội" là 'gặp' hoặc 'họp nhau'.
Thuật ngữ này trong Hán văn có nguồn gốc từ mẫu tự cổ
shè
, đọc thành "xã"), vốn ban đầu mang nghĩa là địa điểm hoặc cuộc tụ họp thờ kính
thổ công
nhưng sau này mở rộng ra để chỉ những nghi lễ dân gian tế thần nói chung. Một số học giả phương Tây thăm Trung Quốc đầu thế kỷ 19 thường coi
society
nghĩa là 'đoàn thể' hoặc 'tổ chức', song đến khoảng giữa thế kỷ, xã hội học châu Âu phát triển mạnh khiến khái niệm trừu tượng của từ này trở thành trọng tâm nghiên cứu học thuật, thu hút sự chú ý của các nhà tư tưởng duy tân Nhật Bản.
Mainichi Shimbun
(1875) là tác phẩm đầu tiên chuyển ngữ
society
thành hai chữ
社會
Vào cuối thế kỷ 19,
Nghiêm Phục
đã vận động dịch lại từ
society
sang chữ
qún
, đọc thành "quần" và có nghĩa là 'nhóm'), song giới trí thức bấy giờ ưa chuộng hơn việc biên dịch gián tiếp tài liệu phương Tây đã qua chuyển ngữ trước đó ở Nhật Bản và sử dụng hai mẫu tự
社會
. Nhà Thanh sau đó cũng chấp thuận đây là cách dịch chính thức của thuật ngữ
society
. Ít nhất đến đầu thế kỷ 20 ở Trung Quốc, hai chữ
社會
được dùng để chỉ cả tổ chức xã hội và "hình thái tương tác theo nhóm".
Từ tiếng Anh
society
xuất hiện sớm nhất từ năm 1513 và bắt nguồn từ chữ tiếng Pháp thế kỷ 12
societe
(hay
société
theo cách viết tiếng Pháp hiện đại). Bản thân
societe
được vay mượn từ chữ
Latinh
societas
('bằng hữu', 'liên minh', 'kết hợp'), mà
societas
lại được phái sinh từ danh từ
socius
('
đồng chí
', '
bạn thân
', 'đồng minh').
Khái niệm
sửa
sửa mã nguồn
Trong sinh học
sửa
sửa mã nguồn
Xem thêm thông tin:
Tính xã hội
Tập tính học
xã hội ở kiến: Kiến là côn trùng có
tính xã hội cao
. Nhóm xã hội cho phép các thành viên được hưởng lợi theo những cách mà nếu làm riêng lẻ thì sẽ khó đạt được.
Giống như họ hàng gần nhất là
bonobo

tinh tinh
con người
là động vật có tính xã hội cao. Bối cảnh sinh học này cho thấy khả năng hòa nhập cộng đồng cần thiết cho sự hình thành xã hội đã được lập trình sẵn vào bản chất con người.
Xã hội loài người có mức độ cộng tác cao và khác với nhóm tinh tinh hay bonobo ở những khía cạnh điển hình như vai trò làm cha của giới đực,
giao tiếp bằng ngôn ngữ,
chuyên môn hóa lao động
10
và thiên hướng xây dựng "tổ" (khu trại, thị trấn hoặc thành phố).
10
Một số nhà sinh học như nhà côn trùng học
E. O. Wilson
xếp loài người vào nhóm có
tính xã hội cao
và đặt loài người cùng với
kiến
ở cấp độ hòa nhập cộng đồng cao nhất trong phổ
tập tính ở động vật
, nhưng số khác không đồng tình.
10
Sự sống theo nhóm có thể đã tiến hóa ở loài người do quá trình
chọn lọc nhóm
trong môi trường tự nhiên khắc nghiệt, khó sinh tồn.
11
Trong xã hội học
sửa
sửa mã nguồn
Xem thêm thông tin:
Xã hội học
Xã hội học phương Tây có ba mẫu hình chủ đạo trong nghiên cứu về xã hội là
chức năng luận
(hay gọi là chức năng luận cấu trúc),
lý thuyết xung đột

tương tác luận biểu tượng
12
Chức năng luận
sửa
sửa mã nguồn
Theo trường phái tư tưởng chức năng, các cá nhân trong xã hội làm việc cùng nhau giống như các cơ quan nội tạng trong cơ thể để hình thành hành vi
đột sinh
, đôi khi còn gọi là
ý thức tập thể
13
Chẳng hạn, hai nhà
xã hội học
thế kỷ 19
Auguste Comte

Émile Durkheim
tin rằng xã hội cấu thành nên một "cấp độ" thực tế riêng rẽ, tách biệt với cả vật chất sinh học và vô cơ. Mọi
hiện tượng xã hội
do đó đều phải được lý giải trong phạm vi cấp độ này, ở đó mỗi cá nhân chỉ đơn thuần là người tạm thời nắm giữ những vai trò xã hội tương đối ổn định.
14
Lý thuyết xung đột
sửa
sửa mã nguồn
Trái với chức năng luận, lý thuyết xung đột cho rằng các cá nhân và
nhóm xã hội
hoặc
giai cấp
trong xã hội luôn tương tác với nhau trên cơ sở
xung đột
thay vì đồng thuận.
Karl Marx
là một trong những nhà lý thuyết xung đột tiêu biểu. Marx xem xã hội như đang hoạt động dựa trên
"cơ sở hạ tầng" kinh tế cùng với "kiến trúc thượng tầng"
bao gồm chính phủ, gia đình, tôn giáo và văn hóa. Ông lập luận rằng cơ sở hạ tầng quyết định kiến trúc thượng tầng và mọi biến đổi xã hội xuyên suốt chiều dài lịch sử đều khởi nguồn từ mâu thuẫn giữa
người lao động

người sở hữu
tư liệu sản xuất
15
Tương tác luận biểu tượng
sửa
sửa mã nguồn
Tương tác luận biểu tượng là một lý thuyết
xã hội học vi mô
tập trung chủ yếu vào cá nhân và quan hệ giữa cá nhân với xã hội.
16
Lý thuyết này nghiên cứu việc con người sử dụng ngôn ngữ dùng chung để tạo ra biểu tượng thông dụng kèm theo ý nghĩa tương ứng,
17
và trên cơ sở đó tìm hiểu cách thức tương tác giữa các cá nhân nhằm xây dựng thế giới biểu tượng cũng như cách thức mà những thế giới đó
định hình hành vi của cá nhân
18
Vào nửa sau thế kỷ 20, các nhà lý thuyết bắt đầu coi xã hội như một thực thể
được kiến tạo về mặt xã hội
19
Nhà xã hội học
Peter L. Berger
nhận định xã hội có tính "biện chứng": Xã hội do con người tạo thành, ngược lại xã hội cũng tạo thành hoặc định hình con người.
20
Quan điểm ngoài phương Tây
sửa
sửa mã nguồn
José Rizal
, một nhà tư tưởng về xã hội thuộc địa
Sự đề cao chức năng luận, lý thuyết xung đột và tương tác luận biểu tượng trong xã hội học đã bị chỉ trích là mang nặng tính
trọng Âu
. Điển hình, nhà xã hội học người Malaysia
Syed Farid al-Attas
nhận định các nhà tư tưởng phương Tây đã quá chú trọng vào hệ quả của
tính hiện đại
dẫn đến phạm vi phân tích các nền văn hóa ngoài phương Tây bị hạn chế. al-Attas nhắc đến
Ibn Khaldun
(1332–1406) và
José Rizal
(1861–1896) là hai nhà tư tưởng lớn ngoài phương Tây đã vận dụng cách tiếp cận có hệ thống trong nghiên cứu xã hội.
21
Khaldun, một
người Ả Rập
sống vào thế kỷ 14, tin rằng xã hội và phần còn lại của vũ trụ có "cấu trúc đáng kể" với tính ngẫu nhiên bề ngoài thực chất có thể do những nguyên nhân tiềm ẩn gây ra. Khaldun khái niệm hóa cấu trúc xã hội bao gồm hai dạng thức cơ bản là du mục và định cư. Cuộc sống du mục có tính gắn kết xã hội cao (
asabijja
), một đặc điểm mà Khaldun cho rằng xuất phát từ quan hệ thân tộc, phong tục tập quán chung và nhu cầu tự vệ chung. Cuộc sống định cư dưới góc nhìn của Khaldun được đặc trưng bởi sự thế tục hóa, giảm gắn kết xã hội và ham muốn nhiều hơn những thứ xa hoa.
22
Rizal là một nhà dân tộc chủ nghĩa
người Philippines
sống vào cuối thời kỳ thuộc địa Tây Ban Nha, người đã đưa ra những lý thuyết về xã hội thuộc địa. Rizal lập luận rằng sự
lười biếng
, cái mà người Tây Ban Nha lấy làm cớ để xâm chiếm, thực chất là do chính cuộc xâm chiếm thuộc địa đó gây ra. Rizal đã so sánh thời kỳ thuộc địa với thời kỳ tiền thuộc địa (thời điểm người Philippines kiểm soát các tuyến giao thương và có hoạt động kinh tế sôi động hơn) và cho rằng sự bóc lột, rối loạn kinh tế và các chính sách áp bức nông nghiệp đã dẫn đến hứng thú lao động bị sụt giảm.
23
Các loại xã hội
sửa
sửa mã nguồn
Các nhà xã hội học thường phân loại xã hội theo trình độ công nghệ và xếp vào ba nhóm chính:
tiền công nghiệp
công nghiệp

hậu công nghiệp
24
Trong mỗi nhóm nêu trên lại có nhiều cách phân loại khác nhau, thường dựa trên tiêu chí về trình độ công nghệ, truyền thông và kinh tế. Một ví dụ là hệ thống phân loại của nhà xã hội học
Gerhard Lenski
, bao gồm: (1) săn bắt và hái lượm; (2) trồng trọt; (3) nông nghiệp; (4) công nghiệp; cùng với xã hội chuyên môn hóa (chẳng hạn như đánh bắt thủy sản và chăn nuôi).
25
Một số nền văn hóa theo thời gian đã phát triển thành các dạng tổ chức và kiểm soát phức tạp. Sự
tiến hóa văn hóa
này có tác động sâu sắc đến các mô hình cộng đồng. Các bộ lạc săn bắt và hái lượm định cư xung quanh những nguồn lương thực mùa vụ để hình thành làng xã nông nghiệp. Làng xã phát triển thành thị trấn và thành phố, rồi thành phố dần trở thành
thành bang

quốc gia dân tộc
. Tuy nhiên, các quá trình này không diễn ra một chiều.
26
Tiền công nghiệp
sửa
sửa mã nguồn
Bài chi tiết:
Xã hội tiền công nghiệp
Trong xã hội tiền công nghiệp, sản xuất thực phẩm bằng
lao động chân tay
từ sức người và động vật là hoạt động kinh tế chính. Tùy theo trình độ công nghệ và phương thức sản xuất mà xã hội tiền công nghiệp có thể được chia thành xã hội săn bắt và hái lượm, mục súc, trồng trọt hoặc nông nghiệp.
25
Săn bắt và hái lượm
sửa
sửa mã nguồn
Bài chi tiết:
Săn bắt và hái lượm
Người San
ở Botswana nhóm lửa thủ công
Hình thức sản xuất lương thực chủ yếu trong xã hội săn bắt và hái lượm là thu hoạch cây cối và săn bắt động vật hoang dã hằng ngày. Những người săn bắt hái lượm phải di chuyển liên tục để tìm kiếm thức ăn,
27
vì vậy họ không xây dựng
làng mạc
cố định hoặc chế tạo
đồ tạo tác
đa dạng. Quy mô của xã hội loại này cũng bị hạn chế do nhu cầu di chuyển cao và thường chỉ dừng ở những nhóm nhỏ như
bầy người
hay
bộ lạc
, mỗi cộng đồng thường dưới 50 người.
28
29
Bầy người và bộ lạc là những cộng đồng tương đối
quân bình
và thường ra quyết định trên cơ sở
đồng thuận
. Xã hội bộ lạc không có chức vụ chính trị nào nắm quyền lực thực sự, thay vào đó
tù trưởng
chỉ là một người có ảnh hưởng và quyền
lãnh đạo
được trao theo phẩm chất cá nhân.
30
Gia đình là
đơn vị xã hội
chính với đa số thành viên có quan hệ huyết thống hoặc hôn nhân.
31
Nhà nhân chủng học
Marshall Sahlins
đã gọi xã hội săn bắt và hái lượm là "
xã hội thịnh vượng nguyên thủy
" do có nhiều thời gian rảnh rỗi. Sahlins ước tính người trưởng thành trong xã hội loại này chỉ làm việc từ 3 đến 5 giờ mỗi ngày.
32
33
Quan điểm của ông bị nhiều nhà nghiên cứu phản bác do họ nhận thấy xã hội săn bắt và hái lượm có tỉ lệ tử vong cao và chiến tranh xảy ra liên tục.
34
35
36
Những người ủng hộ quan điểm của Sahlins cho rằng phúc lợi của những người sống trong xã hội săn bắt và hái lượm thể hiện sự mâu thuẫn với giả thiết về mối quan hệ giữa tiến bộ công nghệ và tiến bộ của loài người.
37
38
Mục súc
sửa
sửa mã nguồn
Bài chi tiết:
Xã hội mục súc
Người Maasai
biểu diễn điệu nhảy truyền thống
adumu
Thay vì tìm kiếm thức ăn hằng ngày, thành viên trong xã hội
mục súc
thường sử dụng gia súc thuần hóa để đáp ứng nhu cầu thực phẩm. Người chăn mục súc thường sống du mục và hay di chuyển đàn gia súc từ đồng cỏ này sang đồng cỏ khác.
39
Quy mô một cộng đồng trong xã hội mục súc tương tự như xã hội săn bắt và hái lượm (khoảng 50 người), tuy nhiên một xã hội mục súc thường bao gồm nhiều cộng đồng khác nhau với tổng cộng hàng nghìn người sinh sống. Đó là bởi các nhóm mục súc thường sinh hoạt ở những khu vực rộng mở và dễ di chuyển, tạo điều kiện cho việc hội nhập chính trị.
40
Xã hội mục súc thường tạo ra lương thực thặng dư, có
phân công lao động
24
và mức độ bất bình đẳng cao.
40
Trồng trọt
sửa
sửa mã nguồn
Xem thêm:
Trồng trọt
Trái cây và rau quả trồng trong các mảnh vườn được khai hoang từ rừng rậm hoặc rừng cây là nguồn thực phẩm chủ yếu của xã hội trồng trọt. Xã hội loại này có trình độ công nghệ và độ phức tạp trong tổ chức tương tự như xã hội mục súc. Xã hội trồng trọt cùng với xã hội mục súc xuất hiện khoảng 10.000 năm trước sau khi những thay đổi công nghệ từ cuộc
cách mạng nông nghiệp
tạo tiền đề cho ngành trồng trọt và chăn nuôi.
41
Những người trồng trọt sử dụng sức lao động thủ công cùng các công cụ đơn giản để canh tác trong một hoặc nhiều mùa vụ. Khi đất cằn cỗi, họ sẽ khai hoang mảnh đất mới và để mảnh đất cũ trở về trạng thái tự nhiên nhằm trở lại canh tác sau đó vài năm. Thông qua việc luân canh, người trồng trọt có thể ở lại một khu vực nhất định trong thời gian dài và từ đó xây dựng lên làng xã cố định hoặc bán cố định.
42
Tương tự như xã hội mục súc, lương thực dư thừa dẫn đến phân công lao động phức tạp hơn. Các vai trò chuyên môn trong xã hội trồng trọt bao gồm thợ thủ công,
shaman
(lãnh đạo tôn giáo) và thương nhân.
42
Nhờ việc chuyên môn hóa này mà xã hội trồng trọt có khả năng chế tạo nhiều loại đồ tạo tác khác nhau. Sự khan hiếm và tranh giành tài nguyên có thể dẫn đến bất bình đẳng về của cải trong hệ thống chính trị của xã hội trồng trọt.
43
Nông nghiệp
sửa
sửa mã nguồn
Bài chi tiết:
Xã hội nông nghiệp
Cày ruộng bằng trâu vào thế kỷ 15
Xã hội nông nghiệp ứng dụng những tiến bộ
công nghệ
nông nghiệp nhằm canh tác trên diện tích đất lớn. Lenski tách bạch xã hội trồng trọt và xã hội nông nghiệp qua việc sử dụng
cày
44
Nguồn cung lương thực dồi dào nhờ cải tiến công nghệ là lý do khiến cộng đồng nông nghiệp có quy mô lớn hơn cộng đồng trồng trọt. Lượng lương thực dư thừa lớn hơn là cơ sở cho việc hình thành và phát triển các thị trấn trở thành trung tâm thương mại. Thương mại kinh tế tiếp đó dẫn đến sự chuyên môn hóa cao hơn, bao gồm cả tầng lớp thống trị cùng với vai trò nhà giáo dục, thợ thủ công, thương nhân và nhân vật tôn giáo, vốn không trực tiếp tham gia sản xuất lương thực.
45
Điểm nổi bật của xã hội nông nghiệp là sự chênh lệch giai cấp xã hội cực đoan và tính di động xã hội kém.
46
Đất đai là nguồn tài sản chính, vì vậy cấu trúc phân cấp xã hội phát triển dựa trên
quyền sở hữu đất đai
thay vì lao động. Hệ thống
phân tầng
được đặc trưng bởi mâu thuẫn giữa giai cấp thống trị với
thường dân
, giữa thiểu số thành thị với đa số nông dân và giữa thiểu số biết chữ với đa số mù chữ, tất cả diễn ra đồng thời. Việc này dẫn đến sự xuất hiện hai tầng lớp phân biệt là giới tinh hoa thành thị và quần chúng nông dân. Điều này ngoài ra cũng có nghĩa là sự khác biệt văn hóa trong nội bộ xã hội nông nghiệp là lớn hơn so với khác biệt văn hóa giữa nhiều xã hội nông nghiệp khác nhau.
47
Tầng lớp địa chủ thường kết hợp các thể chế chính phủ, tôn giáo và quân sự để củng cố quyền sở hữu và đồng thời hỗ trợ các mô hình tiêu dùng phức tạp.
Nô lệ
nông nô
hoặc lao dịch cưỡng bức thường là số phận của người sản xuất chính. Những người cai trị xã hội nông nghiệp thường không quản lý người bị trị vì
lợi ích chung
hoặc nhân danh
công ích
mà chỉ quản lý không khác gì tài sản họ sở hữu.
48
Hệ thống đẳng cấp
(như từng xuất hiện trong lịch sử Nam Á) là cơ chế gắn liền với xã hội nông nghiệp, tại đây những hoạt động nông nghiệp suốt đời phụ thuộc vào ý thức trách nhiệm và kỷ luật nghiêm ngặt. Theo học giả Donald Brown, phương Tây hiện đại coi trọng các quyền tự do cá nhân phần lớn là nhằm phản ứng trước cơ chế phân tầng cứng nhắc và khắc nghiệt của xã hội nông nghiệp.
49
Công nghiệp
sửa
sửa mã nguồn
Bài chi tiết:
Xã hội công nghiệp
Vận tải công nghiệp (bao gồm
tàu hỏa
) có thể bảo đảm nền kinh tế ổn định và dân số tăng trưởng.
Ra đời vào thế kỷ 18 trong cuộc
cách mạng công nghiệp
, xã hội công nghiệp phụ thuộc nhiều vào máy móc được vận hành từ nguồn năng lượng bên ngoài để sản xuất hàng hóa.
50
51
Trong khi ở xã hội tiền công nghiệp đa phần lao động diễn ra trong các ngành nghề sơ cấp tập trung vào khai thác nguyên liệu thô (trồng trọt, đánh bắt thủy sản, khai thác mỏ, v.v.), thì ở xã hội công nghiệp, lao động chủ yếu tập trung vào chế biến nguyên liệu thô thành sản phẩm hoàn chỉnh.
52
Các xã hội ngày nay có mức độ công nghiệp hóa khác nhau, một số sử dụng phần lớn là những nguồn năng lượng mới hơn (như
than đá, dầu mỏ

năng lượng hạt nhân
) còn số khác vẫn lệ thuộc vào sức người và sức động vật.
53
Công nghiệp hóa gắn liền với bùng nổ dân số và sự phát triển của các thành phố. Năng suất lao động tăng cao cộng với sự ổn định do hạ tầng giao thông được nâng cấp dẫn đến tỉ lệ tử vong giảm và dân số tăng nhanh.
54
Việc tập trung sản xuất hàng hóa trong các nhà máy và nhu cầu lao động nông nghiệp suy giảm là tiền đề cho quá trình
đô thị hóa
51
55
Xã hội công nghiệp thường đi theo
chủ nghĩa tư bản
, có mức độ bất bình đẳng cao và khả năng
di động xã hội
cao do giới
doanh nhân
sử dụng thị trường để tích lũy lượng tài sản khổng lồ.
51
Điều kiện làm việc tại các nhà máy thường hà khắc và chịu nhiều ràng buộc bất lợi. Công nhân có chung lợi ích có thể tập hợp thành công đoàn nhằm bảo vệ những lợi ích đó.
56
Xã hội công nghiệp nhìn chung được đặc trưng bởi mức độ quyền lực của con người ngày một gia tăng. Những thành tựu công nghệ từ xã hội công nghiệp đi đôi với nguy cơ chiến tranh chết chóc thêm hiện hữu.
Công nghệ thông tin
được chính phủ các nước tận dụng để kiểm soát dân chúng chặt chẽ hơn. Xã hội công nghiệp còn để lại tác động
môi trường
ngày càng lớn.
57
Hậu công nghiệp
sửa
sửa mã nguồn
Bài chi tiết:
Xã hội hậu công nghiệp
Xem thêm:
Thời đại Thông tin
Xã hội hậu công nghiệp là xã hội chi phối bởi thông tin và dịch vụ thay vì sản xuất hàng hóa.
58
Những xã hội công nghiệp tiên tiến đang chứng kiến ​​sự chuyển dịch theo hướng tăng trưởng các mảng dịch vụ thay vì sản xuất công nghiệp. Các ngành dịch vụ bao gồm giáo dục, y tế và tài chính.
59
Xã hội thông tin
sửa
sửa mã nguồn
Bài chi tiết:
Xã hội thông tin
Hội nghị thượng đỉnh thế giới về xã hội thông tin tại Genève (tháng 2 năm 2005)
Xã hội thông tin là xã hội mà ở đó việc sử dụng,
sản xuất
phân phối
, chỉnh sửa và
tích hợp
thông tin là hoạt động quan trọng.
60
Những người ủng hộ quan điểm xã hội toàn cầu hiện đại là một xã hội thông tin khẳng định rằng công nghệ thông tin đang tác động đến hầu hết các hình thức tổ chức xã hội lớn như giáo dục, kinh tế, y tế, chính trị,
chiến tranh
và các cấp độ dân chủ.
61
Tuy đã được bàn luận từ thập niên 1930, ngày nay khái niệm xã hội thông tin hầu như được áp dụng nhằm đề cập đến tác động của công nghệ thông tin đối với xã hội và văn hóa. Khái niệm này vì vậy cũng bao gồm ảnh hưởng mà máy tính và viễn thông mang lại đối với hộ gia đình, nơi làm việc, trường học, chính phủ cùng các cộng đồng và tổ chức khác nhau, cũng như sự xuất hiện các hình thức xã hội mới trên không gian mạng.
62
Xã hội tri thức
sửa
sửa mã nguồn
Bài chi tiết:
Xã hội tri thức
Phòng điều hành
Cyworld
tại Seoul (ảnh chụp năm 2005)
Trong bối cảnh khả năng tiếp cận tài nguyên thông tin điện tử ngày càng cao vào đầu thế kỷ 21, khái niệm xã hội tri thức đã bắt đầu thu hút sự chú ý đặc biệt. Xã hội tri thức là nơi tạo ra, chia sẻ và cung cấp tri thức nhằm mục đích cải tiến
tình trạng con người
đến mọi thành viên trong xã hội.
63
Điểm khác với xã hội thông tin nằm ở chỗ thay vì chỉ sản xuất và phổ biến
dữ liệu sơ cấp
, xã hội tri thức chuyển hóa thông tin thành nguồn lực giúp xã hội hành động hiệu quả hơn.
64
Đặc điểm
sửa
sửa mã nguồn
Chuẩn mực và vai trò xã hội
sửa
sửa mã nguồn
Chuẩn mực xã hội
là những tiêu chuẩn chung về hành vi
chấp nhận
được trong một nhóm.
65
66
Chuẩn mực xã hội có thể là những hiểu biết thông thường chi phối hành vi của các thành viên trong xã hội cũng như được hệ thống hóa thành các quy tắc hay luật lệ,
67
và là động lực mạnh mẽ thúc đẩy hành vi con người.
68
Vai trò xã hội
là chuẩn mực,
nghĩa vụ
và mô hình hành vi liên quan đến địa vị xã hội của một cá nhân.
69
Trong tư tưởng chức năng luận, mọi cá nhân cùng hình thành cấu trúc xã hội bằng cách đảm nhiệm các vai trò xã hội.
14
Tương tác luận biểu tượng quan niệm rằng cá nhân sử dụng biểu tượng để định hướng và truyền đạt vai trò xã hội.
Erving Goffman
lấy hình ảnh sân khấu làm ẩn dụ để cho ra đời
lăng kính kịch nghệ
với lập luận rằng vai trò xã hội làm nên kịch bản chi phối tương tác xã hội.
70
Giới tính xã hội và thân tộc
sửa
sửa mã nguồn
Bài chi tiết:
Giới tính xã hội
Thể hiện giới tính
, và
Thân tộc
Một gia đình người Ai Cập ngồi trên xe lừa kéo (ảnh chụp năm 2019). Quan hệ gia đình là một trong những nguyên tắc tổ chức quan trọng nhất trong nhiều xã hội.
Sự phân chia con người thành thể hiện giới tính nam và nữ được phản ánh về mặt văn hóa qua sự phân biệt tương ứng về chuẩn mực,
tập quán
trang phục
hành vi
, quyền, nghĩa vụ,
đặc quyền
địa vị

quyền lực
. Một số nhà nghiên cứu cho rằng thể hiện giới tính phát sinh một cách tự nhiên từ
khác biệt về giới tính
, dẫn đến sự phân công lao động mà trong đó phụ nữ đảm nhận công việc sinh sản và các vai trò nội trợ khác.
71
Thể hiện giới tính đã có nhiều thay đổi trong lịch sử và những thách thức với các chuẩn mực giới tính chiếm ưu thế vẫn còn hiện hữu ở nhiều xã hội.
72
73
Mọi xã hội loài người đều tổ chức, công nhận và phân loại các dạng quan hệ xã hội dựa trên quan hệ giữa cha mẹ với con cái và hậu duệ khác (
quan hệ huyết thống
) hoặc quan hệ hôn nhân. Ngoài ra còn có một loại quan hệ gia đình thứ ba dành cho cha mẹ đỡ đầu hoặc
con nuôi
thân tộc giả định
). Các mối quan hệ định nghĩa về mặt văn hóa như trên được gọi là thân tộc hay họ hàng. Thân tộc là một trong những nguyên tắc tổ chức xã hội quan trọng nhất và có vai trò trong việc chuyển giao địa vị và
thừa kế
74
Tất cả xã hội có quy tắc cấm
loạn luân
, theo đó hôn nhân giữa một số loại quan hệ thân tộc nhất định bị nghiêm cấm; một vài xã hội còn có quy tắc quản lý việc kết hôn đối với một số quan hệ thân tộc khác.
75
Sắc tộc
sửa
sửa mã nguồn
Bài chi tiết:
Sắc tộc
Sắc tộc là một phạm trù xã hội mà trong đó một nhóm cá nhân
nhận dạng
với nhau dựa trên những đặc điểm chung phân biệt họ với các nhóm khác. Những đặc điểm chung này có thể là truyền thống,
tổ tiên
ngôn ngữ
, lịch sử, xã hội, văn hóa, quốc gia, tôn giáo hoặc sự đối xử xã hội trong khu vực sinh sống.
76
77
Hiện chưa có định nghĩa nào về các thành phần cấu thành nhóm sắc tộc được chấp thuận rộng rãi,
78
và từ trước đến nay con người đã hình thành khả năng thay đổi mối liên hệ với các nhóm xã hội một cách tương đối dễ dàng, kể cả rời bỏ những nhóm từng có quan hệ đồng minh mạnh mẽ nếu việc đó được coi là mang lại lợi ích cá nhân.
79
Sắc tộc khác với khái niệm
chủng tộc
, vốn dựa trên đặc điểm thể chất, tuy cả hai đều
được kiến tạo về mặt xã hội
80
Việc xác định một nhóm người nhất định thuộc sắc tộc nào rất phức tạp, bởi ngay cả những tộc danh phổ biến vẫn có thể có nhiều nhóm nhỏ khác nhau và thành phần của các nhóm sắc tộc này cũng có thể thay đổi theo thời gian ở cả cấp độ tập thể và cá nhân.
81
Nhóm sắc tộc có khả năng đóng vai trò mạnh mẽ đối với bản sắc xã hội và sự đoàn kết của các đơn vị chính trị dân tộc. Bản sắc dân tộc gắn chặt với quá trình trỗi dậy của các
quốc gia dân tộc
như là hình thức tổ chức chính trị chủ đạo trong thế kỷ 19 và 20.
82
83
84
Chính phủ và chính trị
sửa
sửa mã nguồn
Bài chi tiết:
Chính phủ

Chính trị
Trụ sở Liên Hợp Quốc
tại thành phố New York, nơi tọa lạc một trong những tổ chức chính trị lớn nhất thế giới
Chính phủ xây dựng pháp luật và
chính sách
tác động đến người dân dưới sự quản lý của mình. Có
nhiều dạng chính phủ
tồn tại trong lịch sử thế giới với nhiều cách thức phân bổ quyền lực và nhiều cấp độ, phương thức quản lý xã hội khác nhau.
85
Ở giai đoạn đầu lịch sử, sự phân bố quyền lực chính trị được quyết định qua nguồn
nước ngọt
, lượng
đất phì nhiêu
và khí hậu
ôn đới
tại các địa điểm khác nhau.
86
Sau này dân cư nông nghiệp tập trung lại thành những cộng đồng lớn, các nhóm người dần tương tác với nhau ngày một nhiều hơn dẫn đến hệ thống quản trị trong nội bộ cộng đồng và giữa các cộng đồng lẫn nhau ngày càng phát triển.
87
Tính đến năm 2024,
Cơ quan Tình báo Kinh tế
thuộc
The Economist
xếp loại 42,5% chính phủ quốc gia vào nhóm
dân chủ
, 35,9%
chuyên quyền
và 21,6% có yếu tố của cả hai.
88
Đã có nhiều
tổ chức chính trị quốc tế
và liên minh được thành lập trên thế giới, trong đó
Liên Hợp Quốc
có quy mô lớn nhất với 193 quốc gia thành viên.
89
90
Thương mại và kinh tế
sửa
sửa mã nguồn
Bài chi tiết:
Giao thương

Kinh tế học
Các tuyến đường buôn bán gia vị đường dài dọc theo
con đường tơ lụa
(màu xanh lục) và các tuyến đường khác (màu đỏ) vào khoảng thế kỷ 1 CN
Thương mại là sự trao đổi hàng hóa và dịch vụ một cách tự nguyện. Đây đã là một khía cạnh của xã hội loài người từ lâu và được xem là một đặc điểm phân biệt con người với các loài động vật khác.
91
Thương mại thậm chí còn được coi là hoạt động mang lại cho
Homo sapiens
lợi thế lớn so với các loài họ Người khác. Nhiều bằng chứng cho thấy
Homo sapiens
thuở đầu đã sử dụng các tuyến giao thương đường dài để trao đổi hàng hóa và tư tưởng, dẫn đến quá trình
bùng nổ văn hóa
và cung cấp thêm nguồn thực phẩm khi săn bắt còn khan hiếm.
Người Neanderthal
đã tuyệt chủng không có các mạng lưới thương mại như vậy.
91
92
Hoạt động thương mại thời kỳ đầu bao gồm trao đổi vật liệu chế tạo công cụ như
đá vỏ chai
trong khoảng cách ngắn.
93
Ngược lại, xuyên suốt thời kỳ cổ đại và trung đại, một số tuyến đường vận chuyển đường dài lớn nhất có chức năng chuyên chở thực phẩm và hàng hóa xa xỉ, chẳng hạn như buôn bán gia vị.
94
Những nền
kinh tế
sơ khai của loài người khả năng cao là dựa trên cơ chế
tặng quà
hơn là
trao đổi hiện vật
95
Con người thời gian đầu sử dụng
hàng hóa
làm tiền tệ, trong đó gia súc là loại lâu đời nhất và vỏ
ốc xà cừ
là loại dùng phổ biến nhất.
96
97
Tiền tệ từ đó phát triển thành
tiền xu
tiền giấy

tiền điện tử
do chính phủ lưu hành.
98
99
Kinh tế học là một ngành
khoa học xã hội
tìm hiểu cách thức phân phối nguồn lực khan hiếm của xã hội giữa các cá nhân khác nhau.
100
Phân phối của cải trên thế giới có sự
bất bình đẳng
rất lớn; ở Trung Quốc, Mỹ và châu Âu tính đến năm 2018, 10% người giàu nhất sở hữu hơn 70% tổng tài sản của các khu vực này.
101
Xung đột
sửa
sửa mã nguồn
Xem thêm:
Chiến tranh

Bạo lực
Napoleon
rút quân sau khi
xâm lược Nga thất bại
năm 1812 (tranh sơn dầu của
Adolph Northen
năm 1851)
Việc con người sẵn sàng giết hại đồng loại hàng loạt thông qua xung đột có tổ chức (tức chiến tranh) từ lâu đã là một chủ đề gây nhiều tranh luận. Một trường phái tư tưởng cho rằng chiến tranh xảy ra như là phương tiện nhằm loại bỏ đối thủ cạnh tranh và bạo lực là đặc điểm bẩm sinh của con người. Tỉ lệ con người gây bạo lực với đồng loại tương đương các loài linh trưởng khác (tuy con người có tỉ lệ giết người trưởng thành tương đối cao và tỉ lệ
giết trẻ sơ sinh
tương đối thấp).
102
Một trường phái khác cho rằng chiến tranh là hiện tượng tương đối mới và xảy ra do điều kiện xã hội thay đổi. Dù chưa có kết luận chắc chắn, các bằng chứng hiện nay cho thấy hành vi hiếu chiến chỉ trở nên phổ biến cách đây 10.000 năm, thậm chí là gần đây hơn ở một số khu vực.
103
Phân tích phát sinh chủng loại dự đoán có 2% số người tử vong là do giết người, xấp xỉ tỉ lệ giết người trong xã hội bộ lạc.
104
Song, tỉ lệ bạo lực có sự dao động đáng kể tùy thuộc vào chuẩn mực xã hội;
104
105
ở những xã hội có
hệ thống pháp luật
và thái độ văn hóa chống bạo lực mạnh mẽ thì tỉ lệ giết người chỉ ở mức khoảng 0,01%.
105
Xem thêm
sửa
sửa mã nguồn
Chủ nghĩa tiêu dùng
Công tác xã hội
Cứu trợ xã hội
Dịch vụ mạng xã hội
Kỹ năng xã hội
Mạng lưới xã hội
Nhân dân
Phương tiện truyền thông mạng xã hội
Sinh học xã hội
Sụp đổ xã hội
Tâm lý học xã hội
Tệ nạn xã hội
Tổ chức bí mật
Xã hội dân sự
Xã hội học
Xã hội mở
Xã hội thượng lưu
Tham khảo
sửa
sửa mã nguồn
Chú thích
sửa
sửa mã nguồn
Viện Ngôn ngữ học
Hoàng Phê
chủ biên (2003).
Từ điển tiếng Việt
. Trung tâm từ điển học, Nhà xuất bản Đà Nẵng. tr.
1140
. Truy cập ngày 1 tháng 2 năm 2026
"Meaning of
society
in English"
Nghĩa của
society
trong tiếng Anh
Cambridge Dictionary
(bằng tiếng Anh).
Lưu trữ
bản gốc ngày 26 tháng 3 năm 2023
. Truy cập ngày 30 tháng 1 năm 2026
Đào Duy Anh
(2001) [1932].
Hán-Việt từ điển: Giản yếu
. Nhà xuất bản Văn hóa Thông tin. tr.
315, 927
. Truy cập ngày 30 tháng 1 năm 2026
Lý Công Trung (2020).
Society与“社会”的早期相遇:一项概念史的考察
Sự tiếp xúc ban đầu giữa "社会" và "Society": Nghiên cứu về lịch sử các khái niệm
近代史研究
Nghiên cứu lịch sử hiện đại
(bằng tiếng Trung) (3). Viện Lịch sử Hiện đại, Học viện Khoa học Xã hội Trung Quốc:
4–
18.
Lưu trữ
bản gốc ngày 3 tháng 9 năm 2025
. Truy cập ngày 30 tháng 1 năm 2026
Hoàng Khắc Vũ (2008).
新名詞之戰:清末嚴復譯語與和製漢語的競賽
Cuộc chiến thuật ngữ mới: Sự cạnh tranh giữa các thuật ngữ dịch của Nghiêm Phục và tiếng Trung theo kiểu Nhật Bản vào cuối triều đại nhà Thanh
(PDF)
中央研究院近代史研究所集刊
Tạp chí Viện Lịch sử Hiện đại, Viện Hàn lâm Khoa học Trung Quốc
(bằng tiếng Trung) (62):
1–
42.
Lưu trữ
(PDF)
bản gốc ngày 17 tháng 5 năm 2024
. Truy cập ngày 30 tháng 1 năm 2026
"Society"
Xã hội
Merriam-Webster Dictionary
(bằng tiếng Anh).
Lưu trữ
bản gốc ngày 7 tháng 5 năm 2021
. Truy cập ngày 30 tháng 1 năm 2026
Fukuyama, Francis
(2011). "The State of Nature"
Trạng thái của tự nhiên
The Origins of Political Order: From Prehuman Times to the French Revolution
Nguồn gốc của trật tự chính trị: Từ thời kỳ tiền nhân loại đến Cách mạng Pháp
(bằng tiếng Anh) (ấn bản thứ 1). New York, NY: Farrar, Straus and Giroux. tr.
26
–48.
ISBN
978-0-374-22734-0
LCCN
2010038534
OCLC
650212556
Godelier, Maurice
(2004).
Métamorphoses de la parenté
Sự biến đổi của quan hệ họ hàng
(bằng tiếng Pháp). Fayard.
ISBN
2-213-61490-3
LCCN
2004459773
OCLC
61137773
Goody, Jack
(tháng 11–12 năm 2005).
"The Labyrinth of Kinship"
Mê cung của tình thân
New Left Review
. II (bằng tiếng Anh) (36). London, UK:
127–
139.
ISSN
0028-6060
LCCN
63028333
OCLC
1605213
Lưu trữ
bản gốc ngày 6 tháng 11 năm 2018
. Truy cập ngày 30 tháng 1 năm 2026
Angier, Natalie
(tháng 4 năm 2012).
"Edward O. Wilson's New Take on Human Nature"
Quan điểm mới của Edward O. Wilson về bản chất con người
Smithsonian Magazine
(bằng tiếng Anh).
Lưu trữ
bản gốc ngày 21 tháng 12 năm 2023
. Truy cập ngày 30 tháng 1 năm 2026
Wilson, David Sloan
(2007).
Evolution for Everyone: How Darwin's Theory Can Change the Way We Think About Our Lives
Tiến hóa dành cho mọi người: Lý thuyết của Darwin có thể thay đổi cách chúng ta nghĩ về cuộc sống như thế nào
(bằng tiếng Anh). New York, NY: Delacorte.
ISBN
978-0-385-34092-2
LCCN
2006023685
OCLC
70775599
Conerly, Holmes
Tamang 2021
, tr.
103–108.
Conerly, Holmes
Tamang 2021
, tr.
103–104.
Macionis, John J.; Gerber, Linda Marie (2011).
Sociology
Xã hội học
(bằng tiếng Anh) (ấn bản thứ 7). Toronto, Canada:
Pearson Prentice Hall
ISBN
978-0-13-700161-3
OCLC
434559397
Conerly, Holmes
Tamang 2021
, tr.
104–105.
Conerly, Holmes
Tamang 2021
, tr.
21, 108.
Hall, Peter M. (2007). "Symbolic Interaction"
Tương tác biểu tượng
. Trong Ritzer, George (biên tập).
Blackwell Encyclopedia of Sociology
Bách khoa toàn thư Blackwell về xã hội học
(bằng tiếng Anh). Quyển
10. Wiley-Blackwell.
doi
10.1002/9781405165518.wbeoss310
ISBN
978-1-4051-2433-1
LCCN
2006004167
OCLC
63692691
West, Richard L.; Turner, Lynn H. (2018).
Introducing Communication Theory: Analysis and Application
Nhập môn lý thuyết giao tiếp: Phân tích và ứng dụng
(bằng tiếng Anh) (ấn bản thứ 6).
ISBN
978-1-259-87032-3
LCCN
2016059715
OCLC
967775008
Conerly, Holmes
Tamang 2021
, tr.
109–110.
Berger, Peter L.
(1967).
The Sacred Canopy: Elements of a Sociological Theory of Religion
Mái vòm thiêng liêng: Các yếu tố của lý thuyết xã hội học về tôn giáo
(bằng tiếng Anh). Garden City, NYC: Doubleday & Company, Inc. tr.
ISBN
978-0-385-07305-9
LCCN
90034844
OCLC
22736039
al-Attas, Syed Farid
(tháng 3 năm 2021).
"Deparochialising the Canon: The Case of Sociological Theory"
Vượt ra khỏi khuôn khổ giáo phái: Trường hợp của lý thuyết xã hội học
Journal of Historical Sociology
(bằng tiếng Anh).
34
(1):
13–
27.
doi
10.1111/johs.12314
ISSN
0952-1909
LCCN
89656316
OCLC
18102209
Becker, Howard
Barnes, Harry Elmer
(1961). "The Meeting of East and West and the Advance of Secularism"
Giao thoa giữa Đông và Tây và sự phát triển của chủ nghĩa thế tục
Social Thought from Lore to Science
Tư tưởng xã hội từ truyền thuyết đến khoa học
(bằng tiếng Anh). Quyển
1 (ấn bản thứ 3). New York, NY:
Dover Publications
. tr.
266–
277.
LCCN
61004323
OCLC
423043
Alatas, Syed Farid
; Sinha, Vineeta (2017). "Jose Rizal (1861–1896)".
Sociological Theory Beyond the Canon
Lý thuyết xã hội học hơn cả khuôn khổ truyền thống
(bằng tiếng Anh). London, UK:
Palgrave Macmillan
ISBN
978-1-137-41133-4
LCCN
2017934880
OCLC
966921499
Conerly, Holmes
Tamang 2021
, tr.
99.
Lenski
Lenski 1974
, tr.
96.
Glassman, Ronald M. (ngày 20 tháng 6 năm 2017). "The Importance of City-States in the Evolution of Democratic Political Processes"
Tầm quan trọng của thành bang trong sự tiến hóa của các quy trình chính trị dân chủ
The Origins of Democracy in Tribes, City-States and Nation-States
Nguồn gốc của dân chủ trong các bộ lạc, thành bang và quốc gia dân tộc
(bằng tiếng Anh).
Springer
. tr.
1502.
doi
10.1007/978-3-319-51695-0_126
ISBN
978-3-319-51695-0
LCCN
2019746650
OCLC
1058216897
Lenski
Lenski 1974
, tr.
135.
Lee, Richard B.; Daly, Richard H. (1999). "Introduction: Foragers & Others".
The Cambridge Encyclopedia of Hunters and Gatherers
Bách khoa toàn thư Cambridge về săn bắt và hái lượm
(bằng tiếng Anh).
Nhà xuất bản Đại học Cambridge
. tr.
3.
ISBN
0-521-57109-X
LCCN
98038671
OCLC
39654919
Lenski
Lenski 1974
, tr.
134.
Lenski
Lenski 1974
, tr.
146.
Lenski
Lenski 1974
, tr.
142.
Sahlins, Marshall D.
(1968). "Discussions, Part II: Notes on the Original Affluent Society"
Thảo luận phần II: Sơ lược về xã hội thịnh vượng nguyên thủy
. Trong Lee, Richard B.; DeVore, Irven (biên tập).
Man the Hunter
Người săn bắt
(bằng tiếng Anh). Chicago, Illinois: Aldine Publishing Company. tr.
85
–89.
LCCN
67017603
OCLC
490234
Sahlins, Marshall D.
(1972).
"The Original Affluent Society"
Xã hội thịnh vượng nguyên thủy
Stone Age Economics
Kinh tế thời kỳ đồ đá
(bằng tiếng Anh). Chicago, Illinois: Aldine-Atherton, Inc. tr.
34.
ISBN
0-202-01098-8
LCCN
75169506
OCLC
363958
Bản gốc
lưu trữ ngày 1 tháng 10 năm 2019
. Truy cập ngày 1 tháng 2 năm 2026
Reports on hunters and gatherers of the ethnological present—specifically on those in marginal environments—suggest a mean of three to five hours per adult worker per day in food production.
Hill, Kim; Hurtado, A. M.; Walker, R. S. (tháng 4 năm 2007). "High adult mortality among Hiwi hunter-gatherers: Implications for human evolution"
Tỉ lệ tử vong cao ở người trưởng thành trong cộng đồng săn bắt hái lượm Hiwi: Ý nghĩa đối với sự tiến hóa loài người
Journal of Human Evolution
(bằng tiếng Anh).
52
(4):
443–
454.
doi
10.1016/j.jhevol.2006.11.003
eISSN
1095-8606
ISSN
0047-2484
LCCN
72623558
OCLC
925940973
Keeley, Lawrence H.
(1996). "Crying Havoc: The Question of Causes"
Tiếng kêu than hỗn loạn: Vấn đề về nguyên nhân
War Before Civilization
Chiến tranh trước khi có nền văn minh
(bằng tiếng Anh).
Nhà xuất bản Đại học Oxford
. tr.
113–
126.
ISBN
0-19-509112-4
LCCN
94008998
OCLC
30158105
Kaplan, David (mùa thu 2000).
"The Darker Side of the 'Original Affluent Society'
Mặt tối của 'xã hội thịnh vượng nguyên thủy'
Journal of Anthropological Research
(bằng tiếng Anh).
56
(3).
Nhà xuất bản Đại học Chicago
287–
484.
doi
10.1086/jar.56.3.3631086
eISSN
2153-3806
ISSN
0091-7710
LCCN
2006237061
OCLC
60616192
Gowdy, John (2005).
"Hunter-Gatherers and the Mythology of the Market"
Người săn bắt hái lượm và thần thoại về thị trường
. Trong Lee, Richard B.; Daly, Richard H. (biên tập).
Cambridge Encyclopedia of Hunters and Gatherers
Bách khoa toàn thư Cambridge về săn bắt và hái lượm
(bằng tiếng Anh).
Nhà xuất bản Đại học Cambridge
. tr.
391–
398.
ISBN
0-521-57109-X
LCCN
98038671
OCLC
39654919
Lưu trữ
bản gốc ngày 24 tháng 2 năm 2021
. Truy cập ngày 1 tháng 2 năm 2026
Lewis, Jerome (tháng 9 năm 2008). Watkins, Stuart (biên tập).
"Managing abundance, not chasing scarcity: the real challenge for the 21st century"
Quản lý cái dư dả thay vì theo đuổi cái khan hiếm: thách thức thực sự của thế kỷ 21
(PDF)
Radical Anthropology
(bằng tiếng Anh) (2).
Bản gốc
(PDF)
lưu trữ ngày 13 tháng 5 năm 2013
. Truy cập ngày 1 tháng 2 năm 2026
Lenski
Lenski 1974
, tr.
267.
Lenski
Lenski 1974
, tr.
268–269.
Bulliet, Richard W.
Crossley, Pamela Kyle
Headrick, Daniel R.
; Hirsch, Steven W.; Johnson, Lyman L.; Northrup, David (2015).
The Earth and Its Peoples: A Global History
Trái Đất và con người: Lịch sử thế giới
(bằng tiếng Anh) (ấn bản thứ 6). Cengage Learning. tr.
14.
ISBN
978-1-285-44563-2
LCCN
2014932005
OCLC
891574574
Lenski
Lenski 1974
, tr.
165.
Gurven, Michael; Borgerhoff Mulder, Monique; Hooper, Paul L.; Kaplan, Hillard; Quinlan, Robert; Sear, Rebecca; Schniter, Eric; von Rueden, Christopher; Bowles, Samuel; Hertz, Tom; Bell, Adrian (ngày 19 tháng 2 năm 2010).
"Domestication Alone Does Not Lead to Inequality: Intergenerational Wealth Transmission among Horticulturalists"
Thuần hóa động vật không dẫn đến bất bình đẳng: Sự kế thừa tài sản giữa các thế hệ trong giới làm vườn
(PDF)
Current Anthropology
(bằng tiếng Anh).
51
(1):
49–
64.
doi
10.1086/648587
S2CID
12364888
Lưu trữ
(PDF)
bản gốc ngày 23 tháng 7 năm 2018
. Truy cập ngày 1 tháng 2 năm 2026
qua CrossRef.
Lenski
Lenski 1987
, tr.
164–166.
Lenski
Lenski 1987
, tr.
166–172.
Langlois, Simon (2001).
"Traditions: Social"
. Trong
Smelser, Neil J.
Baltes, Paul B.
(biên tập).
International Encyclopedia of the Social & Behavioral Sciences
Bách khoa toàn thư quốc tế về khoa học xã hội và hành vi
(bằng tiếng Anh). Quyển
23 (ấn bản thứ 1).
Elsevier Science
. tr.
15830.
doi
10.1016/B0-08-043076-7/02028-3
ISBN
0-08-043076-7
LCCN
2001044791
OCLC
47869490
. Truy cập ngày 1 tháng 2 năm 2026
Brown 1988
, tr.
78–82.
Lenski, Gerhard
; Nolan, Patrick (2010). "The Agricultural Economy"
Kinh tế nông nghiệp
Human Societies: An Introduction to Macrosociology
Xã hội loài người: Nhập môn xã hội học vĩ mô
(bằng tiếng Anh) (ấn bản thứ 11).
Nhà xuất bản Đại học Oxford
. tr.
35–
37.
ISBN
978-0-19-994602-0
Brown 1988
, tr.
112.
Lenski
Lenski 1974
, tr.
315.
Conerly, Holmes
Tamang 2021
, tr.
101.
Nolan
Lenski 2009
, tr.
221.
Nolan
Lenski 2009
, tr.
208.
Lenski
Lenski 1974
, tr.
319.
Lenski
Lenski 1974
, tr.
328.
Nolan
Lenski 2009
, tr.
223.
Nolan
Lenski 2009
, tr.
205.
Conerly, Holmes
Tamang 2021
, tr.
102.
Conerly, Holmes
Tamang 2021
, tr.
528.
Beniger, James Ralph
(1986).
The Control Revolution: Technological and Economic Origins of the Information Society
Cách mạng Kiểm soát: Nguồn gốc công nghệ và kinh tế của xã hội thông tin
(bằng tiếng Anh).
Nhà xuất bản Đại học Harvard
. tr.
21–
22.
ISBN
0-674-16986-7
LCCN
85031743
OCLC
13064782
Mattelart, Armand
(2003).
Histoire de la Société de l'information
Lịch sử xã hội thông tin
(bằng tiếng Anh). Taponier, Susan G.; Cohen, James A. biên dịch.
SAGE Publications
. tr.
99–
158.
ISBN
0-7619-4948-8
LCCN
2002114570
OCLC
52391229
Lyon, David (2002). "Cyberspace: Beyond the Information Society?"
Không gian mạng: Hơn cả xã hội thông tin?
. Trong Armitage, John; Roberts, Joanne (biên tập).
Living with Cyberspace: Technology & Society in the 21st Century
Sống cùng không gian mạng: Công nghệ và xã hội trong thế kỷ 21
(bằng tiếng Anh).
Continuum
. tr.
21–33.
ISBN
0-8264-6035-6
LCCN
2002071646
OCLC
824653965
. Truy cập ngày 1 tháng 2 năm 2026
Phillips, Fred; Yu, Ching-Ying; Hameed, Tahir; El Akhdary, Mahmoud Abdullah (2017).
"The knowledge society's origins and current trajectory"
Nguồn gốc và hướng đi hiện tại của xã hội tri thức
International Journal of Innovation Studies
(bằng tiếng Anh).
(3):
175–
191.
doi
10.1016/j.ijis.2017.08.001
Castelfranchi, Cristiano (tháng 12 năm 2007).
"Six critical remarks on science and the construction of the knowledge society"
Sáu nhận xét quan trọng về khoa học và việc xây dựng xã hội tri thức
Journal of Science Communication
(bằng tiếng Anh).
(4). SISSA: C03.
doi
10.22323/2.06040303
ISSN
1824-2049
OCLC
56474936
Lapinski, Maria Knight; Rimal, Rajiv N. (tháng 5 năm 2005).
"An Explication of Social Norms"
Giải thích về các chuẩn mực xã hội
Communication Theory
(bằng tiếng Anh).
15
(2):
127–
147.
doi
10.1093/ct/15.2.127
ISSN
1050-3293
LCCN
91660236
OCLC
49374452
Finnemore, Martha (1996).
National Interests in International Society
Lợi ích quốc gia trong xã hội quốc tế
(bằng tiếng Anh). Nhà xuất bản Đại học Cornell. tr.
22–
24,
26–
27.
ISBN
978-0-8014-8323-3
JSTOR
10.7591/j.ctt1rv61rh
LCCN
96013991
OCLC
34473682
Pristl, Ann-Catrin; Kilian, Sven; Mann, Andreas (ngày 8 tháng 11 năm 2020).
"When does a social norm catch the worm? Disentangling social normative influences on sustainable consumption behaviour"
Chuẩn mực xã hội thành công khi nào? Phân tích ảnh hưởng của chuẩn mực xã hội đến hành vi tiêu dùng bền vững
(PDF)
Journal of Consumer Behaviour: An International Research Review
(bằng tiếng Anh).
20
(3):
635–
654.
doi
10.1002/cb.1890
ISSN
1472-0817
LCCN
2005206515
OCLC
49883766
S2CID
228807152
. Truy cập ngày 1 tháng 2 năm 2026
Legro, Jeffrey W. (mùa đông 1997).
"Which Norms Matter? Revisiting the "Failure" of Internationalism"
Những chuẩn mực nào thực sự quan trọng? Nhìn lại "sự thất bại" của chủ nghĩa quốc tế
International Organization
(bằng tiếng Anh).
51
(1):
31–
63.
doi
10.1162/002081897550294
ISSN
0020-8183
JSTOR
2703951
LCCN
49001752
S2CID
154368865
Conerly, Holmes
Tamang 2021
, tr.
111.
Conerly, Holmes
Tamang 2021
, tr.
112.
Ridgeway, Cecilia L.
(2001). "Small Group Interaction and Gender"
Tương tác nhóm nhỏ và giới tính xã hội
. Trong
Smelser, Neil J.
Baltes, Paul B.
(biên tập).
International Encyclopedia of the Social & Behavioral Sciences
Bách khoa toàn thư quốc tế về khoa học xã hội và hành vi
(bằng tiếng Anh). Quyển
21 (ấn bản thứ 1).
Elsevier Science
. tr.
14185–
14189.
doi
10.1016/B0-08-043076-7/03999-1
ISBN
0-08-043076-7
LCCN
2001044791
OCLC
47869490
Alters, Sandra; Schiff, Wendy (2011).
Essential Concepts for Healthy Living
Những khái niệm thiết yếu cho cuộc sống lành mạnh
(bằng tiếng Anh) (ấn bản thứ 5).
Jones & Bartlett Publishers
. tr.
143
ISBN
978-0-7637-8975-6
LCCN
2009053267
OCLC
496282269
Fortin, Nicole M.
(2005). "Gender Role Attitudes and the Labour-market Outcomes of Women across OECD Countries"
Thái độ về thể hiện giới và thành quả của phụ nữ trong thị trường lao động tại các quốc gia thuộc OECD
Oxford Review of Economic Policy
(bằng tiếng Anh).
21
(3).
Nhà xuất bản Đại học Oxford
416–
438.
doi
10.1093/oxrep/gri024
LCCN
92648878
OCLC
39193155
Gillespie, Susan D.
(2000). "Beyond Kinship: An Introduction"
Bước ra từ thân tộc: Nhập môn
. Trong Joyce, Rosemary A.; Gillespie, Susan D. (biên tập).
Beyond Kinship: Social and Material Reproduction in House Societies
Bước ra từ thân tộc: Sự tái sản xuất vật chất và xã hội trong xã hội gia đình
(bằng tiếng Anh).
Nhà xuất bản Đại học Pennsylvania
. tr.
1–
21.
ISBN
0-8122-3547-9
LCCN
00021501
OCLC
43434760
Itao, Kenji; Kaneko, Kunihiko (ngày 4 tháng 2 năm 2020).
"Evolution of kinship structures driven by marriage tie and competition"
Sự tiến hóa của cấu trúc quan hệ họ hàng thúc đẩy bởi quan hệ hôn nhân và cạnh tranh
Proceedings of the National Academy of Sciences of the United States of America
(bằng tiếng Anh).
117
(5):
2378–
2384.
Bibcode
2020PNAS..117.2378I
doi
10.1073/pnas.1917716117
PMC
7007516
PMID
31964846
Chandra, Kanchan
(2012). "What is Ethnic Identity? A Minimalist Definition"
Bản sắc dân tộc là gì? Định nghĩa đơn giản
Constructivist Theories of Ethnic Politics
Các lý thuyết kiến tạo về chính trị sắc tộc
(bằng tiếng Anh).
Nhà xuất bản Đại học Oxford
. tr.
69–
70.
ISBN
978-0-19-989315-7
LCCN
2012006989
OCLC
779097212
Peoples, James; Bailey, Garrick (2012).
Humanity: An Introduction to Cultural Anthropology
Nhân loại: Nhập môn Nhân học Văn hóa
(bằng tiếng Anh) (ấn bản thứ 9). Wadsworth, Cengage Learning. tr.
389
ISBN
978-1-111-34956-1
LCCN
2010936947
OCLC
698482450
In essence, an ethnic group is a named social category of people based on perceptions of shared social experience or one's ancestors' experiences. Members of the ethnic group see themselves as sharing cultural traditions and history that distinguish them from other groups.
Chandra, Kanchan
(ngày 15 tháng 6 năm 2006).
"What is Ethnic Identity and Does It Matter?"
Bản sắc dân tộc là gì và liệu nó có quan trọng không?
Annual Review of Political Science
(bằng tiếng Anh).
397–
424.
doi
10.1146/annurev.polisci.9.062404.170715
ISSN
1094-2939
LCCN
98643699
OCLC
37047805
Cronk, Lee; Leech, Beth L. (ngày 20 tháng 9 năm 2017).
"How Did Humans Get So Good at Politics?"
Vì sao con người làm chính trị tốt đến thế?
Sapiens Antropology Magazine
(bằng tiếng Anh).
Lưu trữ
bản gốc ngày 7 tháng 8 năm 2020
. Truy cập ngày 1 tháng 2 năm 2026
Blackmore, Erin (ngày 22 tháng 2 năm 2019).
"Race and ethnicity: How are they different?"
Chủng tộc và sắc tộc: Chúng khác nhau thế nào?
National Geographic
(bằng tiếng Anh).
Lưu trữ
bản gốc ngày 22 tháng 10 năm 2020
. Truy cập ngày 7 tháng 1 năm 2024
Race, Ethnicity, and Genetics Working Group (tháng 10 năm 2005).
"The Use of Racial, Ethnic, and Ancestral Categories in Human Genetics Research"
Sử dụng các phạm trù chủng tộc, sắc tộc và tổ tiên trong nghiên cứu di truyền học con người
American Journal of Human Genetics
(bằng tiếng Anh).
77
(4):
519–
532.
doi
10.1086/491747
PMC
1275602
PMID
16175499
Smith, Anthony D. (1999).
Myths and Memories of the Nation
Truyền thuyết và ký ức của quốc gia
(bằng tiếng Anh).
Nhà xuất bản Đại học Oxford
. tr.
4–
7.
ISBN
978-0-19-829534-1
OCLC
41641377
Banton, Michael
(ngày 24 tháng 1 năm 2007).
"Max Weber on 'ethnic communities': a critique"
Max Weber về 'cộng đồng sắc tộc': Một bài phê bình
Nations and Nationalism
(bằng tiếng Anh).
13
(1):
19–
35.
doi
10.1111/j.1469-8129.2007.00271.x
Smith, Anthony D. (2006). "Ethnicity and Nationalism"
Sắc tộc và chủ nghĩa dân tộc
. Trong
Delanty, Gerard
; Kumar, Krishan (biên tập).
The SAGE Handbook of Nations and Nationalism
Sổ tay SAGE về các quốc gia và chủ nghĩa dân tộc
(bằng tiếng Anh). London:
SAGE Publications
. tr.
171
ISBN
1-4129-0101-4
LCCN
2005936296
OCLC
64555613
Harrison, J. Frank (2010) [2009]. "Forms and Models of Government"
Các dạng thức và mô hình chính phủ
. Trong Sekiguchi; Masashi (biên tập).
Government and Politics
Chính phủ và chính trị
(bằng tiếng Anh). Quyển
1. Vương quốc Anh: Eolss Publishers. tr.
30–
48.
ISBN
978-1-84826-969-9
OCLC
938309332
Holslag, Jonathan
(2018).
A Political History of the World: Three Thousand Years of War and Peace
Lịch sử chính trị thế giới: Ba nghìn năm chiến tranh và hòa bình
(bằng tiếng Anh). Penguin Books, Limited. tr.
24
–25.
ISBN
978-0-241-35204-5
LCCN
2018487155
OCLC
1066747142
Christian, David (2004).
Maps of Time: An Introduction to Big History
Những bản đồ thời gian: Giới thiệu về Lịch sử Vĩ đại
(bằng tiếng Anh).
Nhà xuất bản Đại học California
. tr.
284.
ISBN
978-0-520-24476-4
LCCN
2003012764
OCLC
52458844
Where productivity increased and populations grew, farming communities and technologies spread into regions that had been only thinly populated before, thereby laying the foundations for new regions of agrarian civilization.
"EIU's 2024 Democracy Index: trend of global democratic decline and strengthening authoritarianism continues through 2024"
(bằng tiếng Anh).
Cơ quan Tình báo Kinh tế
. ngày 27 tháng 2 năm 2025.
Lưu trữ
bản gốc ngày 27 tháng 2 năm 2025
. Truy cập ngày 1 tháng 2 năm 2026
Evers, Jeanne, biên tập (ngày 19 tháng 10 năm 2023).
"International Organization"
Tổ chức quốc tế
National Geographic
(bằng tiếng Anh).
Lưu trữ
bản gốc ngày 11 tháng 12 năm 2023
. Truy cập ngày 1 tháng 2 năm 2026
Mingst, Karen A.; Karns, Margaret P.; Lyon, Alynna J. (2022). "The United Nations in World Politics"
Liên Hợp Quốc trong chính trị thế giới
The United Nations in the 21st Century
Liên Hợp Quốc thế kỷ 21
(bằng tiếng Anh) (ấn bản thứ 6).
Routledge
. tr.
1–
20.
doi
10.4324/9781003038269-1
ISBN
978-1-003-03826-9
LCCN
2021042389
OCLC
1284920072
Horan, Richard D.; Bulte, Erwin; Shogren, Jason F. (tháng 9 năm 2005). "How trade saved humanity from biological exclusion: an economic theory of Neanderthal extinction"
Thương mại đã cứu nhân loại khỏi sự loại trừ sinh học bằng cách nào: một lý thuyết kinh tế về sự tuyệt chủng của người Neanderthal
Journal of Economic Behavior & Organization
(bằng tiếng Anh).
58
(1):
1–
29.
doi
10.1016/j.jebo.2004.03.009
ISSN
0167-2681
LCCN
81644042
OCLC
6974696
Gibbons, John (ngày 11 tháng 8 năm 2015).
"Why did Neanderthals go extinct?"
Vì sao người Neanderthal tuyệt chủng?
Smithsonian
(bằng tiếng Anh).
Lưu trữ
bản gốc ngày 12 tháng 11 năm 2020
. Truy cập ngày 13 tháng 1 năm 2024
Gosch, Stephen S.;
Stearns, Peter N.
, biên tập (2008). "Beginnings to 1000 BCE"
Từ khởi nguyên đến năm 1000 TCN
Premodern Travel in World History
Di chuyển tiền hiện đại trong lịch sử thế giới
(bằng tiếng Anh).
Routledge
. tr.
7–
9.
ISBN
978-0-415-22940-1
LCCN
2007004687
OCLC
82286698
Henriques, Martha.
"How spices changed the ancient world"
Gia vị thay đổi thế giới cổ đại thế nào
BBC
(bằng tiếng Anh).
Lưu trữ
bản gốc ngày 25 tháng 1 năm 2021
. Truy cập ngày 1 tháng 2 năm 2026
Strauss, Ilana E. (ngày 26 tháng 2 năm 2016).
"The Myth of the Barter Economy"
Huyền thoại về nền kinh tế trao đổi
The Atlantic
(bằng tiếng Anh).
Lưu trữ
bản gốc ngày 15 tháng 2 năm 2021
. Truy cập ngày 13 tháng 1 năm 2024
Semenova, Alla (ngày 14 tháng 4 năm 2011).
"Would You Barter with God? Why Holy Debts and Not Profane Markets Created Money"
Bạn có muốn mặc cả với Chúa không? Tại sao tiền lại được tạo ra bởi những món nợ thiêng liêng chứ không phải thị trường thế tục?
American Journal of Economics and Sociology
(bằng tiếng Anh).
70
(2):
376–
400.
doi
10.1111/j.1536-7150.2011.00779.x
eISSN
1536-7150
ISSN
0002-9246
LCCN
45042294
OCLC
1480136
Yang, Bin (tháng 3 năm 2011). "The Rise and Fall of Cowrie Shells: The Asian Story"
Sự trỗi dậy và suy tàn của vỏ ốc xà cừ: Câu chuyện châu Á
Journal of World History
(bằng tiếng Anh).
22
(1). Nhà xuất bản Đại học Hawai'i:
1–
25.
eISSN
1527-8050
ISSN
1045-6007
JSTOR
23011676
LCCN
90640778
OCLC
20155374
Chown, John F.
(1994).
A History of Money: From AD 800
Lịch sử tiền tệ: Từ năm 800 CN
(bằng tiếng Anh).
Routledge
ISBN
0-415-10279-0
LCCN
93031293
OCLC
28708022
Evans, David S. (ngày 24 tháng 1 năm 2005).
"The Growth and Diffusion of Credit Cards in Society"
Sự phát triển và phổ biến của thẻ tín dụng trong xã hội
Payment Card Economics Review
(bằng tiếng Anh).
59–
76.
ISSN
1946-4983
LCCN
2004240967
OCLC
54674679
SSRN
653382
. Truy cập ngày 1 tháng 2 năm 2026
"Why do we need economists and the study of economics?"
Tại sao chúng ta cần các nhà kinh tế học và cần nghiên cứu kinh tế học?
(bằng tiếng Anh). Ngân hàng Dự trữ Liên bang San Francisco. tháng 7 năm 2000.
Lưu trữ
bản gốc ngày 12 tháng 11 năm 2020
. Truy cập ngày 13 tháng 1 năm 2024
Zucman, Gabriel
(2019). "Global Wealth Inequality"
Bất bình đẳng tài sản trên thế giới
Annual Review of Economics
(bằng tiếng Anh).
11
124–
128.
doi
10.1146/annurev-economics-080218-025852
eISSN
1941-1391
LCCN
2008214322
OCLC
190859329
Yong, Ed (ngày 28 tháng 9 năm 2016).
"Humans: Unusually Murderous Mammals, Typically Murderous Primates"
Con người: Loài động vật có vú hung bạo bất thường, loài linh trưởng hung bạo bình thường
The Atlantic
(bằng tiếng Anh).
Lưu trữ
bản gốc ngày 7 tháng 5 năm 2021
. Truy cập ngày 1 tháng 2 năm 2026
Ferguson, R. Brian (ngày 1 tháng 9 năm 2018).
"War Is Not Part of Human Nature"
Chiến tranh không phải là một phần bản chất con người
Scientific American
(bằng tiếng Anh).
Lưu trữ
bản gốc ngày 30 tháng 1 năm 2021
. Truy cập ngày 12 tháng 1 năm 2024
Gómez, José María; Verdú, Miguel; González-Megías, Adela; Méndez, Marcos (tháng 10 năm 2016). "The phylogenetic roots of human lethal violence"
Nguồn gốc phát sinh chủng loại của bạo lực gây chết người ở con người
Nature
(bằng tiếng Anh).
538
(7624):
233–
237.
Bibcode
2016Natur.538..233G
doi
10.1038/nature19758
ISSN
1476-4687
LCCN
2005233250
OCLC
47076528
PMID
27680701
S2CID
4454927
Pagel, Mark (tháng 10 năm 2016).
"Animal behaviour: Lethal violence deep in the human lineage"
Hành vi động vật: Bạo lực chết người ăn sâu trong dòng dõi loài người
(PDF)
Nature
(bằng tiếng Anh).
538
(7624):
180–
181.
Bibcode
2016Natur.538..180P
doi
10.1038/nature19474
ISSN
1476-4687
LCCN
2005233250
OCLC
47076528
PMID
27680700
S2CID
4459560
Lưu trữ
(PDF)
bản gốc ngày 20 tháng 5 năm 2022
. Truy cập ngày 1 tháng 2 năm 2026
Thư mục
sửa
sửa mã nguồn
Brown, Donald E. (1988).
Hierarchy, History, and Human Nature: The Social Origins of Historical Consciousness
Thứ bậc, lịch sử và bản chất con người: Nguồn gốc xã hội của ý thức lịch sử
(bằng tiếng Anh).
Nhà xuất bản Đại học Arizona
ISBN
0-8165-1060-1
LCCN
88015287
OCLC
17954611
Conerly, Tanja; Holmes, Kathleen; Tamang, Asha Lal (2021).
Introduction to Sociology
Nhập môn xã hội học
(PDF)
(bằng tiếng Anh) (ấn bản thứ 3). Houston, TX:
OpenStax
ISBN
978-1-711493-98-5
OCLC
1269073174
Lưu trữ
(PDF)
bản gốc ngày 9 tháng 10 năm 2022
. Truy cập ngày 1 tháng 2 năm 2026
Lenski, Gerhard E.
; Lenski, Jean (1974).
Human Societies: An Introduction to Macrosociology
Xã hội loài người: Nhập môn xã hội học vĩ mô
(bằng tiếng Anh) (ấn bản thứ 2). New York: McGraw-Hill, Inc.
ISBN
978-0-07-037172-9
LCCN
73008956
OCLC
650644
Lenski, Gerhard E.
; Lenski, Jean (1987).
Human Societies: An Introduction to Macrosociology
Xã hội loài người: Nhập môn xã hội học vĩ mô
(bằng tiếng Anh) (ấn bản thứ 5).
McGraw-Hill Book Company
ISBN
0-07-037181-4
LCCN
86010586
OCLC
13703170
Nolan, Patrick;
Lenski, Gerhard Emmanuel
(2009).
Human Societies: An Introduction to Macrosociology
Xã hội loài người: Nhập môn xã hội học vĩ mô
(bằng tiếng Anh) (ấn bản thứ 11). Boulder:
Paradigm Publishers
ISBN
978-1-59451-578-1
LCCN
2008026843
OCLC
226355644
Đọc thêm
sửa
sửa mã nguồn
Bicchieri, Cristina
; Muldoon, Ryan; Sontuoso, Alessandro (ngày 24 tháng 9 năm 2018).
"Social Norms"
Chuẩn mực xã hội
. Trong Zalta, Edward N. (biên tập).
Stanford Encyclopedia of Philosophy
(bằng tiếng Anh). Phòng Nghiên cứu Siêu hình học, Đại học Stanford.
ISSN
1095-5054
LCCN
sn97004494
OCLC
37550526
. Truy cập ngày 12 tháng 1 năm 2024
Boyd, Robert; Richerson, Peter J. (ngày 12 tháng 11 năm 2009).
"Culture and the evolution of human cooperation"
Văn hóa và sự tiến hóa của hợp tác giữa con người
Philosophical Transactions of the Royal Society B: Biological Sciences
(bằng tiếng Anh).
364
(1533):
3281–
3288.
doi
10.1098/rstb.2009.0134
LCCN
86645785
OCLC
1403239
PMC
2781880
PMID
19805434
Calhoun, Craig
, biên tập (2002).
Dictionary of the Social Sciences
Từ điển khoa học xã hội
(bằng tiếng Anh). New York, NY:
Nhà xuất bản Đại học Oxford
ISBN
0-19-512371-9
LCCN
00068151
OCLC
45505995
Clutton-Brock, T.; West, S.; Ratnieks, F.; Foley, R. (ngày 12 tháng 11 năm 2009).
"The evolution of society"
Sự tiến hóa của xã hội
Philosophical Transactions of the Royal Society B: Biological Sciences
(bằng tiếng Anh).
364
(1533):
3127–
3133.
doi
10.1098/rstb.2009.0207
LCCN
86645785
OCLC
1403239
PMC
2781882
PMID
19805421
Griffen, Leonid (2021).
"The Society as a Superorganism"
Xã hội như một siêu sinh vật
(PDF)
The Scientific Heritage
(bằng tiếng Anh).
(67):
51–
60.
ISSN
9215-0365
Lưu trữ
(PDF)
bản gốc ngày 21 tháng 9 năm 2021
. Truy cập ngày 1 tháng 2 năm 2026
Jenkins, Richard (2002).
Foundations of Sociology: Towards a Better Understanding of the Human World
Những nền tảng của xã hội học: Hướng tới sự hiểu biết tốt hơn về thế giới loài người
(bằng tiếng Anh). London, UK: Palgrave MacMillan.
ISBN
978-0-333-96050-9
LCCN
2002071539
OCLC
49859950
Lenski, Gerhard
(1966). "Agrarian Societies [Parts I & II]"
Xã hội nông nghiệp [Phần I & II]
Power and Privilege: A Theory of Social Stratification
Quyền lực và Đặc quyền: Một lý thuyết về phân tầng xã hội
(bằng tiếng Anh).
McGraw-Hill Book Company
. tr.
189
–296.
ISBN
0-07-037165-2
LCCN
65028594
OCLC
262063
Postone, Moishe
(1993).
Time, Labour, and Social Domination: A Reinterpretation of Marx's Critical Theory
Thời gian, Lao động và Sự thống trị xã hội: Một sự diễn giải lại lý thuyết phê phán của Marx
(bằng tiếng Anh). Vương quốc Anh:
Nhà xuất bản Đại học Cambridge
ISBN
978-0-521-56540-0
LCCN
92035758
OCLC
26853972
Rummel, Ruldolph Joseph
(1976).
"The State, Political System and Society"
Quốc gia, hệ thống chính trị và xã hội
Understanding Conflict and War, Vol. 2: The Conflict Helix
Hiểu về xung đột và chiến tranh, Tập 2: Vòng xoáy xung đột
(bằng tiếng Anh).
SAGE Publications
ISBN
978-0-470-15123-5
LCCN
74078565
OCLC
59238703
Lưu trữ
bản gốc ngày 21 tháng 3 năm 2022
. Truy cập ngày 1 tháng 2 năm 2026
Williams, Raymond
(1976).
Keywords: A Vocabulary of Culture and Society
Những từ khóa: Từ vựng về văn hóa và xã hội
(bằng tiếng Anh). London, UK: Fontana/
Croom Helm
ISBN
0-85664-289-4
LCCN
76377757
OCLC
2176518
Liên kết ngoài
sửa
sửa mã nguồn
Wikiquote
có bộ sưu tập danh ngôn về:
Xã hội
Tư liệu liên quan tới
Society
tại
Wikimedia Commons
Xã hội
tại
Từ điển bách khoa Việt Nam
Định nghĩa của
xã hội
tại
Wiktionary
Nhân văn học
Lịch sử
Ngôn ngữ
Luật pháp
Văn học
Nghệ thuật biểu diễn
Chính trị
Triết học
Tôn giáo
Nghệ thuật thị giác
Cơ sở dữ liệu tiêu đề chuẩn
Quốc tế
GND
Quốc gia
Hoa Kỳ
Nhật Bản
Cộng hòa Séc
Israel
Khác
NARA
İslâm Ansiklopedisi
Yale LUX
Xã hội
" là một
bài viết tốt
của Wikipedia tiếng Việt.
Mời bạn xem
phiên bản đã được bình chọn
vào ngày 11 tháng 2 năm 2026 và so sánh
sự khác biệt
với phiên bản hiện tại.
Lấy từ “
Thể loại
Xã hội
Loại tổ chức
Con người
Bài viết chủ đề chính
Thể loại ẩn:
Bài cơ bản
Trang sử dụng bản mẫu nhiều hình với các hình được chia tỷ lệ tự động
Bài viết có văn bản tiếng Anh
Nguồn CS1 tiếng Anh (en)
Bài viết có văn bản tiếng Trung Quốc
Nguồn CS1 có chữ Trung (zh)
Nguồn CS1 tiếng Trung (zh)
Bài viết có văn bản tiếng Pháp
Bài viết có văn bản tiếng Latinh
Nguồn CS1 tiếng Pháp (fr)
Bài viết có bản mẫu Hatnote trỏ đến một trang không tồn tại
Bài viết chất lượng tốt
Xã hội
Thêm đề tài